Giá một số mặt hàng trọng yếu 10 ngày (từ ngày 01/9/2019 đến ngày 10/9/2019)
(08:48 | 13/09/2019)

 - Lương thực: giá lúa gạo tăng từ 100-500 đ/kg so với kỳ trước, giá lúa tươi thường IR 50404 tăng 300 đ/kg (lên 4.000-4.500 đ/kg), giá lúa tươi dài tăng từ 100-500 đ/kg (lên 4.600-5.200 đ/kg), lúa thơm chất lượng cao tăng từ 200-800 đ/kg (lên 5.400-6.500 đ/kg); giá lúa khô thường (IR50404) tăng từ 200-300 đ/kg (lên 5.200-5.400 đ/kg), lúa dài khô tăng 100 đ/kg (lên 5.400-6.000 đ/kg). Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng từ 50-500 đ/kg so với kỳ trước, loại I làm ra gạo 5% tấm tăng từ 100-500 đ/kg (lên 7.250-8.700 đ/kg); loại II làm ra gạo 25% tấm tăng 50 đ/kg (lên 6.200-6.500 đ/kg), tùy chất lượng.

- Thực phẩm: Giá các loại thực phẩm tươi sống tương đối ổn định so với kỳ trước, như: thịt bò đùi 210.000-220.000 đ/kg; tôm sú nguyên liệu(180.000-185.000 đ/kg); cá Điêu Hồng (45.000-50.000 đ/kg); thịt gà ta làm sẵn nguyên con (125.000-130.000 đ/kg); thịt vịt ta làm sẵn nguyên con (75.000-80.000 đ/kg). heo hơi (36.000-38.000 đ/kg); thịt heo đùi (80.000-85.000 đ/kg). Riêng, cá lóc tăng 5.000 đ/kg (lên 55.000-60.000 đ/kg); trứng vịt lạt tăng 2.000 đ/chục (lên 20.000-25.000 đ/chục),...

- Muối, đường: Giá tương đối ổn định so kỳ trước, muối bán sĩ 2.000-3.000 đ/kg, muối bán lẻ tại chợ là 5.000-6.000 đ/kg; đường kết tinh thường 13.000-14.000 đ/kg; đường RE Biên Hòa 18.000-21.000 đ/kg.

- Phân bón: Giá phân bón tương đối ổn định so với kỳ trước, như: phân bón DAP (11.200-15.800 đ/kg); NPK 16-16-8 (9.000-9.200 đ/kg); NPK 20-20-15 (12.000-14.000 đ/kg); Urê (6.800-7.900 đ/kg).

- Xăng dầu: Giá xăng dầu các loại giảm từ 70-180 đ/kg so với kỳ trước, như: xăng Ron A95giảm 170 đ/lít (còn 20.630 đ/lít); xăng E5 giảm 130 đ/lít (còn 19.600 đ/lít); dầu lửa giảm 70 đ/lít (còn 15.620 đ/lít); dầu diezel 0,05% S giảm 180 đ/lít (còn 16.650 đ/lít).

- Gas đốt:Giá gas đốt các loại giảm 5.000 đ/bình từ 12 đến 13 kg (còn 290.000-310.000 đ/bình 12-13 kg)so với kỳ trước, do giá thế giới giảm 10USD/Tấn (còn 350 USD/Tấn).

- Vật liệu xây dựng: Giá sắt cuộn phi 6 và 8 tương đối ổn định (13.727-16.170 đ/kg); giá xi măng tương đối ổn định so với kỳ trước, xi măng Hà Tiên PC 30 (62.050-68.250 đ/bao); xi măng Hà Tiên PC 40 (67.570-74.250 đ/bao); xi măng Vincem Hà Tiên PC 40 (73.000-80.000 đ/bao./.