Trang thông tin điện tử Sở Công Thương tỉnh Kiên Giang

Thông tin thị trường

Xem với cỡ chữAA

Giá một số mặt hàng trọng yếu 10 ngày (từ ngày 01/11/2019 đến ngày 10/11/2019)

(15:21 | 11/11/2019)

- Lương thực: giá lúa tươi giảm nhẹ từ 100-200 đ/kg so với kỳ trước, giá lúa tươi thường IR 50404 giảm 200 đ/kg (còn 4.500-4.700 đ/kg), giá lúa tươi dài ổn định (4.700-5.400 đ/kg), lúa thơm chất lượng cao giảm từ 100-200 đ/kg (còn 5.800-6.400 đ/kg); giá lúa khô thường (IR50404) ổn định (5.200-5.500 đ/kg), lúa dài khô ổn định (5.700-6.000 đ/kg). Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu ổn định so với kỳ trước, loại I làm ra gạo 5% tấm (7.050-8.500 đ/kg); loại II làm ra gạo 25% tấm (6.250-6.600 đ/kg), tùy chất lượng.

- Thực phẩm: Giá các loại thực phẩm tươi sống tương đối ổn định so với kỳ trước, tôm sú nguyên liệu(180.000-195.000 đ/kg); cá Điêu Hồng (45.000-50.000 đ/kg);thịt bò đùi 210.000-220.000 đ/kg; thịt vịt ta làm sẵn nguyên con (75.000-80.000 đ/kg); trứng vịt lạt (17.000-22.000 đ/chục).Riêng, heo hơi tăng 2.000 đ/kg (lên 52.000-57.000 đ/kg), thịt heo đùi ổn định ở mức cao (85.000-90.000 đ/kg); thịt gà ta làm sẵn nguyên con giảm 5.000 đ/kg (còn 125.000-130.000 đ/kg); cá lóc giảm 5.000 đ/kg (còn 50.000-55.000 đ/kg).

 - Muối, đường: Giá tương đối ổn định so kỳ trước, muối bán sĩ 2.000-3.000 đ/kg, muối bán lẻ tại chợ là 6.000 đ/kg; đường kết tinh thường 13.000-14.000 đ/kg; đường RE Biên Hòa 18.000-21.000 đ/kg.

- Phân bón: Giá tương đối ổn định so với kỳ trước, như: phân bón DAP (11.200-15.800 đ/kg); NPK 16-16-8 (9.000-9.200 đ/kg); Urê (6.800-7.600 đ/kg). Riêng, phân bón NPK 20-20-15 tăng 400 đ/kg (lên 12.000-14.000 đ/kg).

- Xăng dầu: Giá xăng dầu các loại ổn định so với kỳ trước, xăng Ron A95 (20.840 đ/lít); xăng E5 (19.630 đ/lít); dầu lửa (15.450 đ/lít); dầu diezel 0,05% S (16.370 đ/lít).

- Khí đốt hóa lỏng:Giá tăng 15.000 đ/bình (lên 310.000-330.000 đ/bình 12-13 kg) so với kỳ trước, do giá thế giới tăng 10 USD/Tấn (lên 437,5 USD/Tấn).

- Vật liệu xây dựng: Giá sắt cuộn phi 6 và 8 tương đối ổn định (13.727-16.170 đ/kg); giá xi măng tương đối ổn định so với kỳ trước, xi măng Hà Tiên PC 30 (62.050-68.250 đ/bao); xi măng Hà Tiên PC 40 (67.570-74.250 đ/bao); xi măng Vincem Hà Tiên PC 40 (73.000-80.000 đ/bao)./.