Trang thông tin điện tử Sở Công Thương tỉnh Kiên Giang

Thông tin thị trường

Xem với cỡ chữAA

Tình hình thị trường tháng 9/2019

(14:46 | 02/10/2019)

1. Tổng quan chung:

Trong tháng 9 năm 2019, tình hình cung - cầu các mặt hàng trọng yếu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang tương đối ổn định, hàng hóa phong phú đáp ứng đủ nhu cầu của nhân dân. Chỉ số giá tiêu dùng tăng0,29% so tháng trước, tính chung 9 tháng tăng 3,87% so với năm trước. Diễn biến giá các mặt hàng trọng yếu trong tháng như sau:                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                      

  - Lương thực:Giá lúa, gạo trong tỉnh giảm từ 100-300 đ/kg so với tháng trước. Giá lúa tươi thường (IR50404) giảm100 đ/kg (còn 3.900-4.100 đ/kg); lúa hạt dài giảm từ 100-300 đ/kg (n 4.200-5.000 đ/kg); lúa chất lượng cao giảm300 đ/kg (còn 5.300-5.400 đ/kg). Giá lúa khô thường (IR50404) giảm100 đ/kg (n 4.900-5.000 đ/kg); lúa dài khô giảm 100 đ/kg (n 5.300-6.000 đ/kg); lúa chất lượng cao giảm 200 đ/kg (còn 6.400-6.500 đ/kg). Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu giảm từ 50-300 đ/kgso với tháng trước, loại I làm ra gạo 5% tấm giảm 300 đ/kg (n 6.850-8.300 đ/kg, loại II làm ra gạo 25% tấm giảm từ 50-150 đ/kg (n 6.100-6.300 đ/kg), tùy chất lượng. Vụ lúa Hè Thu năm 2019, đến thời điểm báo cáo đã thu hoạch trên 242.912 ha, đạt 86,75% diện tích gieo trồng, năng suất thu hoạch bình quân ước đạt 5,37 tấn/ha. Vụ lúa Thu Đông năm 2019, đã gieo trồng được 78.674 ha/83.000 ha, đạt 94,79% kế hoạch, đến thời điểm báo cáo đã thu hoạch trên 17.019 ha với năng suất ước đạt 5,15 tấn/ha. Vụ Đông Xuân 2019-2020 đã xuống giống được 4.526 ha ở huyện U Minh Thượng. Vụ Mùa 2019-2020 đã xuống giống được 48.170 ha ở các huyện: An Minh, An Biên, U Minh Thương và Vĩnh Thuận.

- Thực phẩm: Giá nhiều loại thực phẩm tươi sống tương đối ổn địnhso với tháng trước, như: thịt bò đùi (210.000-220.000 đ/kg); thịt gà ta làm sẵn nguyên con (125.000-130.000 đ/kg); thịt vịt ta làm sẵn nguyên con (80.000-85.000 đ/kg); cá Điêu Hồng tăng 5.000 đ/kg (lên 45.000-50.000 đ/kg); cá lóc tăng5.000 đ/kg (lên 50.000-55.000 đ/kg). Riêng, tôm sú nguyên liệu tăng5.000 đ/kg (lên 180.000-190.000 đ/kg); heo hơi tăng 2.000-3.000 đ/kg (lên 39.000-40.000 đ/kg), nhưng thịt heo đùiổn định (80.000-85.000 đ/kg);trứng vịt lạt tăng từ 1.000-2.000 đ/chục (lên 20.000-22.000 đ/chục).

- Hàng công nghệ thực phẩm và công nghiệp tiêu dùng:Giá các loại đường ăn tương đối ổn định, như: đường RE Biên Hòa (18.000-21.000 đ/kg), đường kết tinh trắng (13.000-14.000 đ/kg); muối hột, bọt giá bán sĩ (2.000-3.000 đ/kg); muối bọt, muối Iod tại chợ (5.000-6.000 đ/kg); dầu ăn (22.700-49.000 đ/lít); sữa đặc Ông Thọ (16.000-22.700 đ/lon)

- Xăng dầu: Giá xăng dầu giảm 02 lần (ngày 01/9/2019 và 16/9/2019) với mức giảm từ 330-660 đ/lít so với tháng trước, giá xăng Ron A95 giảm 660 đ/lít (còn 20.140đ/lít); xăng E5 giảm 620 đ/lít (còn 19.110 đ/lít); dầu lửa giảm 330 đ/lít (còn 15.360 đ/lít); dầu diesel giảm 630 đ/lít (còn 16.200 đ/lít).

- Khí dầu mỏ hoá lỏng: Giá gas đốt các loại giảm 5.000 đ/bình từ 12 đến 13 kg (còn 290.000-310.000 đ/bình 12-13 kg) so với kỳ trước, do giá thế giới giảm 10USD/Tấn (còn 350 USD/Tấn).

- Vật liệu xây dựng: Giá sắt cuộn phi 6 và 8 tương đối ổn định (13.727-16.170 đ/kg); giá xi măng tương đối ổn định so với kỳ trước, xi măng Hà Tiên PC 30 (62.050-68.250 đ/bao); xi măng Hà Tiên PC 40 (67.570-74.250 đ/bao); xi măng Vincem Hà Tiên PC 40 (73.000-80.000 đ/bao).

- Phân bón:Giá nhiều loại phân bón ổn định so với kỳ trước,phân bón NPK 16-16-8 (9.000-9.200 đ/kg); DAP (11.200-15.800 đ/kg); NPK 20-20-15(lên 12.000-14.000 đ/kg). Riêng, phân bón Urê giảm 200 đ/kg (còn 6.800-7.700 đ/kg).

- Giá vàng 24K bình quân tăng 15.000 đ/chỉ so với tháng trước, mua vào 4.245.000 đ/chỉ, bán ra 4.282.000 đ/chỉ.

- Giá đô la Mỹ (USD: $) bình quân tăng 15 Đ/$ so với tháng trước, giá mua vào 23.155 Đ/$, bán ra 23.280 Đ/$. 

Một số chỉ tiêu chủ yếu của ngành công thương:

          - Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 9 ước tăng 1,20% so với tháng trước và tăng 14% so với cùng kỳ; luỹ kế 9 tháng đầu năm 2019 tăng 9,99% so với cùng kỳ.

          - Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) tháng 9 ước 4.125,75 tỷ đồng, tăng 1,25% so với tháng trước và tăng 13,46% so với cùng kỳ; luỹ kế 9 tháng đầu năm 2019 ước 34.635,72 tỷ đồng, bằng 73,25% kế hoạch và tăng 10,07% so với cùng kỳ.

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 9 ước 8.769,04 tỷ đồng, tăng 2,53% so với tháng trước và tăng 9,15% so với cùng kỳ; luỹ kế 9 tháng đầu năm 2019 ước 79.630,99 tỷ đồng, bằng 73,60% kế hoạch và tăng 9,69% so với cùng kỳ.

- Kim ngạch xuất khẩu tháng 9 ước 71,65 triệu USD, tăng 6,27% so với tháng trước và tăng 24,69% so với cùng kỳ; luỹ kế 9 tháng ước 492,59 triệu USD, bằng 72,44% kế hoạch và tăng 5,39% so với cùng kỳ.

- Kim ngạch nhập khẩu tháng 9 ước 28,50 triệu USD, tăng 4,51% so với tháng trước và giảm 45,92% so với cùng kỳ; luỹ kế 9 tháng ước 111,55 triệu USD, bằng 185,92% kế hoạch và tăng 3,35% so với cùng kỳ.

2. Giá một số mặt hàng trọng yếu: (xem Phụ lục kèm theo)

3. Dự báo thị trường tháng 10/2019:     

- Lương thực: Thu hoạch dứt điểm vụ lúa Hè Thu 2019tiếp tục thu hoạch vụ lúa Thu Đông năm 2019. Dự báo giá lúa, gạo trong tỉnh sẽ ổn định hoặc giảm nhẹ do sản lượng tăng.

- Nông sản, thực phẩm: Dự báo giá các mặt rau cải, nông sản - thực phẩm tươi sống ổn định hoặc tăng nhẹ so với tháng trước dó nhu cầu tăng.

- Mặt hàng điện máy, điện lạnh: Giá nhiều mặt hàng giảm do các siêu thị, cửa hàng thực hiện các chương trình khuyến mãi, giảm giá.

- Mặt hàng công nghệ thực phẩm, may mặc: Dự báo giá tăng so với tháng trước do các siêu thị, cửa hàng tổ chức khuyến mãi kích thích nhu cầu mua sắm.

- Vật tư, nhiên liệu: Giá các loại xăng dầu, gas đốt, phân bón,… chịu tác động của giá thế giới và chính sách điều hành kinh tế vĩ mô của Chính phủ. Dự báo trong thời gian tới có khả năng giá ổn định hoặc giảm nhẹ./. 

SỞ CÔNG THƯƠNG

PHỤ LỤC:

GIÁ BÁN LẺ MỘT SỐ MẶT HÀNG TRỌNG YẾU THÁNG 9 NĂM 2019

 

 

SỐ

TT

MẶT HÀNG

ĐVT

Giá bán

lẻ tháng trước

Giá bán

lẻ tháng

báo cáo

Tăng(+)

Giảm (-)

Ghi chú

A

B

C

1

2

3(=2-1)

4

01

Lương thực (Nguồn: người nông dân, thương nhân, Sở NN&PTNT…)

Lúa tươi

- Lúa thường (IR50404)

Đồng/kg

3.900-4.200

3.900-4.100

-100

Lúa thường

+ Lúa OM 4218, 2517

Đồng/kg

4.500-4.600

4.200-4.500

-(100-300)

Lúa dài

+ Lúa OM 6976

Đồng/kg

4.500-4.800

4.500-4.700

-100

+ Lúa OM 5451

Đồng/kg

4.900-5.000

4.900-5.000

0

- Lúa Đài thơm 8

Đồng/kg

5.300-5.700

5.300-5.400

-300

Lúa CLC

- Lúa Nhật hay ĐS 1

Đồng/kg

6.500-6.800

6.500-6.800

0

Lúa khô

- Lúa thường (IR50404)

Đồng/kg

5.000-5.100

4.900-5.000

-100

Lúa thường

+ Lúa OM 5451, 4218

Đồng/kg

5.600-6.000

5.600-6.000

0

Lúa dài

+ Lúa OM 6976

Đồng/kg

5.400-5.600

5.300-5.600

-100

Gạo

- Gạo nguyên liệu XK loại I  (5% tấm)

Đồng/kg

7.150-8.300

6.850-8.300

-300

Nhà máy, DN, HHLT

- Gạo nguyên liệu XK IR50404(25%tấm)

Đồng/kg

6.150-6.450

6.100-6.300

-(50-150)

- Gạo thường

Đồng/kg

9.500-10.500

9.500-10.500

0

Giá bán

lẻ tại chợ,

cửa hàng

- Gạo Ngọc Nữ

Đồng/kg

12.000

12.000

0

- Gạo Đài Loan

Đồng/kg

15.000

15.000

0

- Gạo thơm Jasmine, Thái

Đồng/kg

14.000-22.000

14.000-22.000

0

02

Phân bón(Sở NN&PTNT; cửa hàng vật tư nông nghiệp)

 

- Phân Urê Phú Mỹ

Đồng/kg

6.800-7.900

6.800-7.700

-200

 

 

- Phân DAP

Đồng/kg

11.200-15.800

11.200-15.800

0

 

 

- Phân NPK 16-16-8 Đầu Trâu

Đồng/kg

9.000-9.200

9.000-9.200

0

 

 

- Phân NPK 20-20-15 Đầu Trâu

Đồng/kg

12.000-14.000

12.000-14.000

0

 

03

Thực phẩm (Chợ Bắc Sơn, Tắc Ráng, Vĩnh Bảo; Sở NN&PTNT …)

 

- Tôm sú nguyên liệu loại 30 con/kg

Đồng/kg

180.000-185.000

180.000-190.000

+5.000

Giá thu mua

 

- Heo hơi

Đồng/kg

36.000-38.000

39.000-40.000

+(2.000-3.000)

 

- Thịt heo đùi

Đồng/kg

80.000-85.000

80.000-85.000

0

Giá bán lẻ

 

- Thịt bò đùi

Đồng/kg

210.000-220.000

210.000-220.000

0

 

 

- Gà ta làm sẵn nguyên con

Đồng/kg

125.000-130.000

125.000-130.000

0

 

 

- Vịt ta làm sẵn nguyên con

Đồng/kg

75.000-80.000

75.000-80.000

0

 

 

- Cá lóc (loại 2 con/kg )

Đồng/kg

50.000-55.000

50.000-55.000

0

 

 

- Cá Điêu Hồng

Đồng/kg

45.000-50.000

45.000-50.000

0

 

 

- Trứng vịt lạt

Đồng/chục

18.000-22.000

20.000-22.000

+(1.000-2.000)

 

SỐ

TT

MẶT HÀNG

ĐVT

Giá bán

lẻ tháng trước

Giá bán

lẻ tháng

báo cáo

Tăng(+),

Giảm (-)

Ghi chú

A

B

C

1

2

3(=2-1)

4

04

Muối (Chợ Bắc Sơn, Tắc Ráng, Vĩnh Bảo, 30/4,…)

 

- Muối bọt

Đồng/kg

3.000

3.000

0

Giá bán sĩ

 

- Muối hột trắng

Đồng/kg

2.000

2.000

0

 

- Muối hột đen

Đồng/kg

2.000

2.000

0

 

- Muối bọt

Đồng/kg

5.000

5.000

0

Giá bán lẻ

tại chợ

 

- Muối Iod

Đồng/kg

6.000

6.000

0

05

Đường (Chợ Bắc Sơn, Tắc Ráng, Vĩnh Bảo, Siêu thị: Co.op mart, Aeon+Citimart, MM Mega, Vinmart…)

 

- Đường kết tinh trắng

Đồng/kg

13.000-14.000

13.000-14.000

0

Giá bán lẻ tại chợ

 

- Đường RE Biên Hòa

Đồng/kg

18.000-21.000

18.000-21.000

0

06

Xăng dầu (Cửa hàng xăng dầu số 10, 30)

Điều chỉnh02 lầngiảm (ngày 01/9/2019 và ngày 16/9/2019)

 

- Xăng Ron A 95-III

Đồng/lít

20.800

20.140

-660

 

- Xăng sinh học E5 Ron 92-II

Đồng/lít

19.730

19.110

-620

 

- Dầu lửa (KO)

Đồng/lít

15.690

15.360

-330

 

- Dầu diezel (DO)

Đồng/lít

16.830

16.200

-630

07

Gas đốt (Cửa hàng Thành Trung,…)

 

 

 

 

Ngày 01/9/2019, giá gas thế giới giảm 10USD/Tấn

 

- Gas Elf 12,5 kg/bình

Đồng/bình

315.000

310.000

-5.000

 

- Gas SP 12 kg/bình

Đồng/bình

295.000

290.000

-5.000

08

Giấy (Cửa hàng Thông Chi (chợ 30/4), Nhà sách: FAHASA, Đông Hồ, Kiên Giang,…)

 

 

- Giấy in A4 định lượng 70g/m2

Đồng/ram

60.000

60.000

0

 

 

- Giấy in A4 định lượng 80g/m2

Đồng/ram

70.000

70.000

0

 

 

- Tập Học sinh từ 160 – 200 trang

Đồng/cuốn

8.300-23.000

8.300-23.000

0

 

 

- Tập Học sinh 96 trang

Đồng/cuốn

3.600-12.000

3.600-12.000

0

 

09

Thép xây dựng (Cty CP SX & KD VLXD Kiên Giang; SXD Kiên Giang)

 

- Sắt cuộn phi 6 nội CT3

Đồng/kg

13.727-16.170

13.727-16.170

0

Giá có VAT

 

- Sắt  cuộn phi 8 nội CT3

Đồng/kg

13.727-16.115

13.727-16.115

0

10

Xi măng (Cty CP SX & KD VLXD Kiên Giang; SXD Kiên Giang)

 

- Xi măng Hà Tiên PC.30

Đồng/bao

62.050-68.250

62.050-68.250

0

 

- Xi măng Hà Tiên PC.40

Đồng/bao

67.570-74.250

67.570-74.250

0

 

- Xi măng Hà Tiên 2 (Vicem) PC.40

Đồng/bao

73.000-80.000

73.000-80.000

0

Cty khác

11

Vàng 24K 99,99%

(loại nhẫn tròn 1-2 chỉ)

Đồng/chỉ

4.267.000

4.282.000

+15.000

Bán ra

Đồng/chỉ

4.230.000

4.245.000

+15.000

Mua vào

12

Đô la Mỹ loại 50-100 USD

Đồng/USD

23.265

23.280

+15

Bán ra

Đồng/USD

23.140

23.155

+15

Mua vào

 

Ghi chú: Giá tháng báo cáo là giá tại thời điểm báo cáo so với cùng thời điểm này của tháng trước.