Trang thông tin điện tử Sở Công Thương tỉnh Kiên Giang

Thông tin thị trường

Xem với cỡ chữAA

Giá một số mặt hàng trọng yếu 10 ngày (từ ngày 21-31/8/2019)

(17:04 | 30/08/2019)

Giá một số mặt hàng trọng yếu từ ngày 21/8/2019 đến ngày 31/8/2019 diễn biến như sau: 

  - Lương thực: giá lúa gạo giảm 100 đ/kg so với kỳ trước, giá lúa tươi thường IR 50404 giảm 100 đ/kg (còn 3.700-4.200 đ/kg), giá lúa tươi dài giảm 100 đ/kg (còn 4.500-4.900 đ/kg), lúa chất lượng cao ổn định (5.200-5.700 đ/kg); giá lúa khô thường (IR50404) giảm 100 đ/kg (còn 5.000-5.100 đ/kg), lúa dài khô ổn định (còn 5.400-5.900 đ/kg). Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu giảm từ 50-100 đ/kg so với kỳ trước, loại I làm ra gạo 5% tấm  giảm 100 đ/kg (còn 7.150-8.200 đ/kg); loại II làm ra gạo 25% tấm giảm từ 50-100 đ/kg (còn 6.150-6.450 đ/kg), tùy chất lượng.

- Thực phẩm: Giá các loại thực phẩm tươi sống tương đối ổn định so với kỳ trước, như: thịt bò đùi 210.000-220.000 đ/kg; tôm sú nguyên liệu(180.000-185.000 đ/kg); cá Điêu Hồng (45.000-50.000 đ/kg); cá lóc(50.000-55.000 đ/kg); thịt gà ta làm sẵn nguyên con (125.000-130.000 đ/kg); thịt vịt ta làm sẵn nguyên con (75.000-80.000 đ/kg). Riêng, heo hơi tăng từ 1.000-2.000 đ/kg (lên 36.000-38.000 đ/kg); thịt heo đùi tăng 5.000 đ/kg (lên 80.000-85.000 đ/kg); trứng vịt lạt tăng 2.000 đ/chục (lên 18.000-23.000 đ/chục),...

 - Muối, đường: Giá tương đối ổn định so kỳ trước, muối bán sĩ 2.000-3.000 đ/kg, muối bán lẻ tại chợ là 5.000-6.000 đ/kg; đường kết tinh thường 13.000-14.000 đ/kg; đường RE Biên Hòa 18.000-21.000 đ/kg.

- Phân bón: Giá phân bón tương đối ổn định so với kỳ trước, như: phân bón DAP (11.200-15.800 đ/kg); NPK 16-16-8 (9.000-9.200 đ/kg); NPK 20-20-15 (12.000-14.000 đ/kg). Riêng, phân bón Urê tăng 300 đ/kg (lên 6.800-7.900 đ/kg) so với kỳ trước.

- Xăng dầu: Giá xăng dầu các loại ổn định so với kỳ trước, như: xăng Ron A95(20.800 đ/lít); xăng E5 (19.730 đ/lít); dầu lửa (15.690 đ/lít); dầu diezel 0,05% S (16.830 đ/lít).

- Gas đốt:Giá gas đốt các loại tương đối ổn định (295.000-315.000 đ/bình 12-13 kg)so với kỳ trước.

- Vật liệu xây dựng: Giá sắt cuộn phi 6 và 8 tương đối ổn định (13.727-16.170 đ/kg); giá xi măng tương đối ổn định so với kỳ trước, xi măng Hà Tiên PC 30 (62.050-68.250 đ/bao); xi măng Hà Tiên PC 40 (67.570-74.250 đ/bao); xi măng Vincem Hà Tiên PC 40 (73.000-80.000 đ/bao)./.