Trang thông tin điện tử Sở Công Thương tỉnh Kiên Giang

Thông tin thị trường

Xem với cỡ chữAA

BẢN TIN Thị trường tháng 8/2019

(17:02 | 30/08/2019)

Trong tháng 8 năm 2019, tình hình cung - cầu các mặt hàng trọng yếu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang tương đối ổn định, hàng hóa phong phú đáp ứng đủ nhu cầu của nhân dân. Chỉ số giá tiêu dùng giảm 0,41% so tháng trước và tăng 4,28% so với cùng kỳ. Diễn biến giá các mặt hàng trọng yếu trong tháng như sau:                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                      

  - Lương thực:Giá lúa, gạo trong tỉnh giảm từ 100-300 đ/kg so với tháng trước. Giá lúa tươi thường (IR50404) giảm từ 100-300 đ/kg (còn 3.700-4.200 đ/kg); lúa hạt dài giảm từ 100-300 đ/kg (còn 4.500-4.900 đ/kg); lúa chất lượng cao giảm 100 đ/kg (còn 5.200-5.700 đ/kg). Giá lúa khô thường (IR50404) giảm 300 đ/kg (còn 5.000-5.100 đ/kg); lúa dài khô giảm 100 đ/kg (còn 5.400-5.900 đ/kg); lúa chất lượng cao 6.400-6.700 đ/kg. Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu giảm từ 50-100 đ/kgso với tháng trước, loại I làm ra gạo 5% tấm giảm 100 đ/kg (còn 7.150-8.200 đ/kg, loại II làm ra gạo 25% tấm giảm 50 đ/kg (còn 6.150-6.450 đ/kg), tùy chất lượng. Vụ lúa Hè Thu năm 2019, đến thời điểm báo cáo đã thu hoạch trên 142.821 ha, đạt 51,01% diện tích gieo trồng; năng suất thu hoạch bình quân ước đạt 5,31 tấn/ha. Vụ lúa Thu Đông năm 2019, đã gieo sạ được 75.667 ha/83.000 ha, đạt 91,17% kế hoạch.

- Thực phẩm: Giá nhiều loại thực phẩm tươi sống tương đối ổn địnhso với tháng trước, như: thịt bò đùi (210.000-220.000 đ/kg); thịt gà ta làm sẵn nguyên con (125.000-130.000 đ/kg); thịt vịt ta làm sẵn nguyên con (80.000-85.000 đ/kg). Riêng, tôm sú nguyên liệu tăng từ 5.000-10.000 đ/kg (lên 180.000-185.000 đ/kg); cá Điêu Hồng tăng 5.000 đ/kg (lên 45.000-50.000 đ/kg); cá lóc tăng5.000 đ/kg (lên 50.000-55.000 đ/kg); heo hơi tăng 1.500-6.000 đ/kg (36.000-38.000 đ/kg), thịt heo đùi tăng 5.000 đ/kg (lên 80.000-85.000 đ/kg);trứng vịt lạt giảm từ 1.000-2.000 đ/chục (còn 18.000-23.000 đ/chục); so với tháng trước.

- Hàng công nghệ thực phẩm và công nghiệp tiêu dùng:Giá các loại đường ăn tương đối ổn định, như: đường RE Biên Hòa (18.000-21.000 đ/kg), đường kết tinh trắng (13.000-14.000 đ/kg); muối hột, bọt giá bán sĩ (2.000-3.000 đ/kg); muối bọt, muối Iod tại chợ (5.000-6.000 đ/kg), tại siêu thị (7.500-8.000 đ/kg); dầu ăn (22.700-49.000 đ/lít); sữa đặc Ông Thọ (16.000-22.700 đ/lon). 

- Xăng dầu: Giá dầu tăng 01 lần (ngày 01/8/2019) với mức tăng nhẹ từ 10-30 đ/lít và giảm 01 lần (ngày 16/8/2019) với mức tăng từ 490-570 đ/lít, cụ thể, giá dầu lửa giảm 570 đ/lít (còn 15.690 đ/lít); giá dầu diesel giảm 490 đ/lít (còn 16.830 đ/lít). Giá xăng 02 lần giảm(ngày 01 và ngày 16/8/2019) từ 850-940 đ/lít so với kỳ trước, cụ thể: Giá xăng Ron A95 giảm 850 đ/lít còn 20.800đ/lít); xăng E5 giảm 940 đ/lít (còn 19.730 đ/lít) so với tháng trước.

- Khí dầu mỏ hoá lỏng: Giá gas đốt các loại ổn định so với tháng trước, với mức giá từ 295.000-315.000 đ/bình 12-13 kg, do giá thế giới ổn định ở mức 365 USD/Tấn.

- Vật liệu xây dựng: Giá tương đối ổn định so với kỳ trước, giá xi măngPC30 (62.050-68.250 đ/bao), PC40 (67.570-74.250 đ/bao), Vincem PC 40 (73.000-80.000 đ/bao), nhưng giá sắt xây dựng phi 6 và 8 giảm 1.273 đ/kg (còn 13.727-16.170 đ/kg).

- Phân bón: Giá phân bón biến động trái chiều so với kỳ trước,phân bón NPK 16-16-8 giảm 200 đ/kg (còn 9.000-9.200 đ/kg); DAP ổn định (11.200-15.800 đ/kg); NPK 20-20-15 tăng 200 đ/kg (lên 12.000-14.000 đ/kg);Urê tăng 500 đ/kg (lên 6.800-7.900 đ/kg).

- Giá vàng 24K bình quân tăng từ 300.000-302.000 đ/chỉ so với tháng trước, mua vào 4.230.000 đ/chỉ, bán ra 4.267.000 đ/chỉ.Mức cao nhất đạt được vào ngày 26/8/2019, mua vào 4.250.000 đ/chỉ, bán ra 4.290.000 đ/chỉ.

- Giá đô la Mỹ (USD: $) bình quân giảmtừ 3-5 Đ/$ so với tháng trước, giá mua vào 23.140 Đ/$, bán ra 23.265 Đ/$. 

Một số chỉ tiêu chủ yếu của ngành công thương:

- Chỉ số phát triển công nghiệp tháng 8 tăng 3,80% so với tháng trước; lũy kế 8 tháng tăng 9,61% so cùng kỳ.

- Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) tháng 8 ước đạt 4.201,06 tỷ đồng, tăng 3,80% so với tháng trước; lũy kế 8 tháng ước đạt 30.517,08 tỷ đồng, đạt 64,54% kế hoạch và tăng 9,86% so với cùng kỳ.

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 8 ước đạt 9.056,66 tỷ đồng, tăng 1,32% so với tháng trước; lũy kế 8 tháng ước đạt 71.366,31 tỷ đồng, đạt 65,96% kế hoạch và tăng 10,08% so với cùng kỳ.

- Kim ngạch xuất khẩu tháng 8 ước đạt 61,62 triệu USD, tăng 8,20% so với tháng trước; lũy kế 8 tháng đạt 415,14 triệu USD, đạt 61,05% so với kế hoạch và tăng 1,27% so với cùng kỳ.

- Kim ngạch nhập khẩu tháng 8 ước đạt 11,37 triệu USD, tăng 4,89% so với tháng trước; lũy kế 8 tháng đạt 67,15 triệu USD, đạt 111,92% so với kế hoạch và tăng 21,56% so với cùng kỳ./.