Trang thông tin điện tử Sở Công Thương tỉnh Kiên Giang

Thông tin thị trường

Xem với cỡ chữAA

Giá một số mặt hàng trọng yếu 10 ngày (từ ngày 11-20/8/2019)

(09:30 | 26/08/2019)

Giá một số mặt hàng trọng yếu từ ngày 11/8/2019 đến ngày 20/8/2019 diễn biến như sau: 

Lương thực: giá lúa gạo giảm 100 đ/kg so với kỳ trước, giá lúa tươi thường IR 50404 giảm 100 đ/kg (còn 3.700-4.300 đ/kg), giá lúa tươi dài giảm 100 đ/kg (còn 4.500-4.900 đ/kg), lúa chất lượng cao ổn định (5.200-5.700 đ/kg); giá lúa khô thường (IR50404) giảm 100 đ/kg (còn 5.000-5.200 đ/kg), lúa dài khô ổn định (còn 5.400-5.900 đ/kg). Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng từ 50-150 đ/kg so với kỳ trước, loại I làm ra gạo 5% tấm tăng 50-100 đ/kg (lên 7.150-8.300 đ/kg); loại II làm ra gạo 25% tấm giảm 150 đ/kg (còn 6.250-6.500 đ/kg), tùy chất lượng.

Thực phẩm: Giá các loại thực phẩm tươi sống tương đối ổn định so với kỳ trước, như: thịt bò đùi 210.000-220.000 đ/kg; thịt gà ta làm sẵn nguyên con (125.000-130.000 đ/kg); thịt vịt ta làm sẵn nguyên con (75.000-80.000 đ/kg); heo hơi (35.000-36.000 đ/kg); thịt heo đùi (75.000-80.000 đ/kg). Riêng, tôm sú nguyên liệutăng 5.000 đ/kg (lên 180.000-185.000 đ/kg); cá Điêu Hồng tăng 5.000 đ/kg (lên 45.000-50.000 đ/kg); cá lóctăng 5.000 đ/kg (lên 50.000-55.000 đ/kg); trứng vịt lạt tăng 1.000 đ/chục (lên 16.000-22.000 đ/chục),...

Muối, đường: Giá tương đối ổn định so kỳ trước, muối bán sĩ 2.000-3.000 đ/kg, muối bán lẻ tại chợ là 5.000-6.000 đ/kg; đường kết tinh thường 13.000-14.000 đ/kg; đường RE Biên Hòa 18.000-21.000 đ/kg.

Phân bón: Giá phân bón tương đối ổn định so với kỳ trước, như: phân bón DAP (11.200-15.800 đ/kg); NPK 16-16-8 (9.000-9.200 đ/kg). Riêng, phân bón Urê tăng 100 đ/kg (lên 6.800-7.600 đ/kg); NPK 20-20-15 tăng 200 đ/kg (lên 12.000-14.000 đ/kg).

Xăng dầu: Giá xăng dầu các loại giảm từ 500-580 đ/lít so với kỳ trước, như: xăng Ron A95giảm 520 (còn 20.800 đ/lít); xăng E5 giảm 500 đ/lít (còn 19.730 đ/lít); dầu lửa giảm 580 đ/lít (còn 15.690 đ/lít); dầu diezel 0,05% S giảm 530 đ/lít (còn 16.830 đ/lít).

Gas đốt:Giá gas đốt các loại tương đối ổn định (295.000-315.000 đ/bình 12-13 kg)so với kỳ trước.

Vật liệu xây dựng: Giá sắt cuộn phi 6 và 8 tương đối ổn định (13.727-16.170 đ/kg); giá xi măng tương đối ổn định so với kỳ trước, xi măng Hà Tiên PC 30 (62.050-68.250 đ/bao); xi măng Hà Tiên PC 40 (67.570-74.250 đ/bao); xi măng Vincem Hà Tiên PC 40 (73.000-80.000 đ/bao)./.