Trang thông tin điện tử Sở Công Thương tỉnh Kiên Giang

Thông tin thị trường

Xem với cỡ chữAA

Giá một số mặt hàng trọng yếu 10 ngày (từ ngày 01-10/8/2019)

(15:24 | 09/08/2019)

Giá một số mặt hàng trọng yếu từ ngày 01/8/2019 đến ngày 10/8/2019 diễn biến như sau: 

Lương thực: giá lúa gạo giảm từ 50-200 đ/kg so với kỳ trước, giá lúa tươi thường IR 50404 giảm 100 đ/kg (còn 3.700-4.400 đ/kg), giá lúa tươi dài giảm từ 100-200 đ/kg (còn 4.500-5.000 đ/kg), lúa chất lượng cao giảm 100 đ/kg (còn 5.200-5.700 đ/kg); giá lúa khô thường (IR50404) giảm 100 đ/kg (còn 5.000-5.300 đ/kg), lúa dài khô giảm100 đ/kg (còn 5.400-5.900 đ/kg). Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu giảm từ 50-100 đ/kg so với kỳ trước, loại I làm ra gạo 5% tấm giảm 100đ/kg (còn 7.100-8.200 đ/kg); loại II làm ra gạo 25% tấm giảm 50đ/kg (còn 6.100-6.350 đ/kg), tùy chất lượng.

Thực phẩm: Giá các loại thực phẩm tươi sống tương đối ổn định so với kỳ trước, như: thịt bò đùi 210.000-220.000 đ/kg; tôm sú nguyên liệu(175.000-180.000 đ/kg); thịt gà ta làm sẵn nguyên con (125.000-130.000 đ/kg); thịt vịt ta làm sẵn nguyên con (75.000-80.000 đ/kg); cá Điêu Hồng (40.000-45.000 đ/kg); cá lócgiảm 5.000 đ/kg (còn 45.000-50.000 đ/kg). Riêng, heo hơi giảm 500 đ/kg (còn 30.000-36.000 đ/kg), nhưng thịt heo đùi ổn định (75.000-80.000 đ/kg); trứng vịt lạt giảm từ 1.000-5.000 đ/chục (còn 20.000-23.000 đ/chục),...

Muối, đường: Giá tương đối ổn định so kỳ trước, muối bán sĩ 2.000-3.000 đ/kg, muối bán lẻ tại chợ là 5.000-6.000 đ/kg; đường kết tinh thường 13.000-14.000 đ/kg; đường RE Biên Hòa 18.000-21.000 đ/kg.

Phân bón: Giá phân bón tương đối ổn định so với kỳ trước, như: phân bón NPK 20-20-15 (12.000-13.800 đ/kg); DAP (11.200-15.800 đ/kg). Riêng, phân bón Urê tăng 100 đ/kg (lên 6.800-7.500 đ/kg); NPK 16-16-8 giảm 200 đ/kg (còn 9.000-9.200 đ/kg).

Xăng dầu: Giá xăng các loại gỉam từ 330-440 đ/lít so với kỳ trước, như: xăng Ron A95giảm 330 (còn 21.320 đ/lít); xăng E5 giảm 440 đ/lít (còn 19.900 đ/lít); dầu lửa tăng 10 đ/lít (lên 16.270 đ/lít); dầu diezel 0,05% S tăng 40 đ/lít (lên 17.360 đ/lít).

Gas đốt:Giá gas đốt các loại tương đối ổn định (295.000-315.000 đ/bình 12-13 kg)so với kỳ trước.

Thép xây dựng: Giá sắt cuộn phi 6 và 8 tương đối ổn định (13.727-16.170 đ/kg)so với kỳ trước.

Xi măng: Giá xi măng tương đối ổn định so với kỳ trước, xi măng Hà Tiên PC 30 (62.050-68.250 đ/bao); xi măng Hà Tiên PC 40 (67.570-74.250 đ/bao); xi măng Vincem Hà Tiên PC 40 (73.000-80.000 đ/bao)./.