Trang thông tin điện tử Sở Công Thương tỉnh Kiên Giang

Thông tin thị trường

Xem với cỡ chữAA

Giá một số mặt hàng trọng yếu 10 ngày (từ ngày 21-31/7/2019)

(16:56 | 31/07/2019)

Giá một số mặt hàng trọng yếu từ ngày 21/7/2019 đến ngày 31/7/2019 diễn biến như sau: 

Lương thực: giá lúa tăng từ 100-300 đ/kg so với kỳ trước, giá lúa tươi thường IR 50404 tăngtừ 100-300 đ/kg (n 3.800-4.500 đ/kg), giá lúa tươi dài tăngtừ 200-300 đ/kg (lên 4.500-5.200 đ/kg), lúa chất lượng cao tăng từ 150-200 đ/kg (lên 5.200-5.800 đ/kg); giá lúa khô thường (IR50404) tăng từ 100-200 đ/kg (lên 5.000-5.400 đ/kg), lúa dài khô tăng 200 đ/kg (lên 5.400-6.000 đ/kg). Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng từ 150-300 đ/kg so với kỳ trước, loại I làm ra gạo 5% tấm tăng 150-200 đ/kg (lên 7.100-8.300 đ/kg); loại II làm ra gạo 25% tấm tăng 150-300 đ/kg (lên 6.100-6.400 đ/kg), tùy chất lượng.

Thực phẩm: Giá các loại thực phẩm tươi sống tương đối ổn định so với kỳ trước, như: thịt bò đùi 210.000-220.000 đ/kg; thịt gà ta làm sẵn nguyên con (125.000-130.000 đ/kg); heo hơi ổn định (30.000-36.500 đ/kg), thịt heo đùi (tại chợ là 75.000-80.000 đ/kg; siêu thị là 90.000-120.000 đ/kg); tôm sú nguyên liệu(175.000-180.000 đ/kg); thịt vịt ta làm sẵn nguyên con (75.000-80.000 đ/kg); cá Điêu Hồng (40.000-45.000 đ/kg); trứng vịt lạt (20.000-24.000 đ/chục). Riêng, cá lócgiảm 5.000 đ/kg (còn 45.000-50.000 đ/kg),...

Muối, đường: Giá tương đối ổn định so kỳ trước, muối bán sĩ 2.000-3.000 đ/kg, muối bán lẻ tại chợ là 5.000-6.000 đ/kg; đường kết tinh thường 13.000-14.000 đ/kg); đường RE Biên Hòa 18.000-21.000 đ/kg.

Phân bón: Giá phân bón tương đối ổn định so với kỳ trước, như: phân bón NPK 20-20-15 (12.000-13.800 đ/kg); DAP (11.200-15.800 đ/kg). Riêng, phân bón Urê giảm100 đ/kg (còn 6.800-7.400 đ/kg);NPK 16-16-8 giảm 200 đ/kg (còn 9.000-9.400 đ/kg).

Xăng dầu: Giá xăng dầu các loại ổn định so với kỳ trước, như: xăng Ron A95(21.650 đ/lít); xăng E5 (20.670 đ/lít); dầu lửa (16.260 đ/lít); dầu diezel 0,05% S (17.320 đ/lít).

Gas đốt:Giá gas đốt các loại tương đối ổn định (295.000-315.000 đ/bình 12-13 kg)so với kỳ trước.

Thép xây dựng: Giá sắt cuộn phi 6 và 8 tương đối ổn định (13.727-16.170 đ/kg)so với kỳ trước.

Xi măng: Giá xi măng tương đối ổn định so với kỳ trước, xi măng Hà Tiên PC 30 (62.050-68.250 đ/bao); xi măng Hà Tiên PC 40 (67.570-74.250 đ/bao); xi măng Vincem Hà Tiên PC 40 (73.000-80.000 đ/bao)./.