Trang thông tin điện tử Sở Công Thương tỉnh Kiên Giang

Thông tin thị trường

Xem với cỡ chữAA

Bản tin Thị trường tháng 7/2019

(16:46 | 31/07/2019)

Trong tháng 7 năm 2019, tình hình cung - cầu các mặt hàng trọng yếu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang tương đối ổn định, hàng hóa phong phú đáp ứng đủ nhu cầu của nhân dân. Chỉ số giá tiêu dùng giảm 0,12% so tháng trước và tăng 3,97% so với cùng kỳ. Diễn biến giá các mặt hàng trọng yếu trong tháng như sau:                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                      

Lương thực:Giá lúa, gạo trong tỉnh tăng từ 100-800 đ/kg so với tháng trước. Giá lúa tươi thường (IR50404) tăng từ 100-400 đ/kg (lên 3.800-4.500 đ/kg); lúa hạt dài tăng từ 300-600 đ/kg (n 4.500-5.200 đ/kg); lúa chất lượng cao tăng 200-800 đ/kg (lên 5.200-5.800 đ/kg). Giá lúa khô thường (IR50404) tăng 300-500 đ/kg (n 5.000-5.400 đ/kg); lúa dài khô tăng từ 300-600 đ/kg (n 5.400-6.000 đ/kg); lúa chất lượng cao 6.400-6.500 đ/kg. Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng từ 200-400 đ/kgso với tháng trước, loại I làm ra gạo 5% tấm tăng từ 200-400 đ/kg (n 7.100-8.300 đ/kg, loại II làm ra gạo 25% tấm tăng 300 đ/kg (n 6.100-6.400 đ/kg), tùy chất lượng. Vụ lúa Hè Thu năm 2019 đã gieo trồng  được 289.163/280.000 ha, đạt 103,27% kế hoạch; đến thời điểm báo cáo đã thu hoạch được 103.184 ha, năng suất thu hoạch bình quân ước đạt 5,39 tấn/ha. Vụ lúa Thu Đông 2019, đã gieo sạ được 64.350 ha/83.000 ha, đạt 77,53% kế hoạch.

Thực phẩm: Giá nhiều loại thực phẩm tươi sống tương đối ổn địnhso với tháng trước, như: thịt bò đùi (210.000-220.000 đ/kg); heo hơi (30.000-36.500 đ/kg), thịt heo đùi(tại chợ là 75.000-80.000 đ/kg; siêu thị là 90.000-120.000 đ/kg); thịt gà ta làm sẵn nguyên con (125.000-130.000 đ/kg); thịt vịt ta làm sẵn nguyên con (80.000-85.000 đ/kg). Riêng, tôm sú nguyên liệu tăng 10.000 đ/kg (lên 175.000-180.000 đ/kg); cá Điêu Hồng giảm 5.000 đ/kg (còn 40.000-45.000 đ/kg); cá lóc giảm5.000 đ/kg (còn 45.000-50.000 đ/kg); trứng vịt lạt giảm 2.000 đ/chục (lên 20.000-24.000 đ/chục) so với tháng trước.

Hàng công nghệ thực phẩm và công nghiệp tiêu dùng:Giá các loại đường ăn tương đối ổn định, như: đường RE Biên Hòa (18.000-21.000 đ/kg), đường kết tinh trắng (13.000-14.000 đ/kg); muối hột, bọt giá bán sĩ (2.000-3.000 đ/kg); muối bọt, muối Iod tại chợ (5.000-6.000 đ/kg), tại siêu thị (7.500-8.000 đ/kg); dầu ăn tăng 100-1.400 đ/lít (22.700-49.000 đ/lít); sữa đặc Ông Thọ (16.000-22.700 đ/lon)

Xăng dầu: Giá xăng dầu 02 lần tăng (ngày 02 và ngày 17/7/2019) từ 340-1.120 đ/lít so với kỳ trước, cụ thể: Giá xăng Ron A95 tăng 1.120 đ/lít (lên 21.650 đ/lít); xăng E5 tăng 1.060 đ/lít (lên 20.670 đ/lít); dầu diezel 0,05% S (DO) tăng 340 đ/lít (lên 17.320 đ/lít); dầu lửa (KO) tăng 340 đ/lít (lên 16.260 đ/lít).

Khí dầu mỏ hoá lỏng: Giá gas đốt các loại giảm 30.000đ/bình từ 12-13 kg (còn 295.000-315.000 đ/bình 12-13 kg), do giá thế giới giảm 57,5 USD/Tấn (còn 365 USD/Tấn) so với tháng trước.

Vật liệu xây dựng: Giá tương đối ổn định so với kỳ trước, giá sắt xây dựng phi 6 và 8 (15.000-16.170 đ/kg); tuy nhiên, xi măng các loại giảm từ 500-2.930 đ/bao 50 kg, PC30 (62.050-68.250 đ/bao), PC40 (67.570-74.250 đ/bao), Vincem PC 40 (73.000-80.000 đ/bao).

Phân bón: Giá phân bón biến động trái chiều so với kỳ trước,phân bón NPK 16-16-8 giảm 100 đ/kg (còn 9.000-9.400 đ/kg); DAP tăng 200 đ/kg (lên 11.200-15.800 đ/kg); NPK 20-20-15 tăng 800 đ/kg (lên 12.000-13.800 đ/kg);Urê ổn định (6.800-7.400 đ/kg).

Giá vàng 24 K bình quân giảm từ 163.000-170.000 đ/chỉ so với tháng trước, mua vào 3.928.000 đ/chỉ, bán ra 3.967.000 đ/chỉ.

Giá đô la Mỹ (USD: $) bình quân gảm110-117 Đ/$ so với tháng trước, giá mua vào 23.140 Đ/$, bán ra 23.270 Đ/$. 

Một số chỉ tiêu chủ yếu của ngành công thương:

Chỉ số phát triển công nghiệp tháng 7 tăng 3,61% so với tháng trước; lũy kế 7 tháng tăng 9,13% so cùng kỳ.

Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) tháng 7 ước đạt4.071,27 tỷ đồng, tăng 3,89% so với tháng trước; lũy kế 7 tháng ước đạt 26.339,92 tỷ đồng, đạt 55,71% kế hoạch và tăng 9,40% so với cùng kỳ.

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 7 ước đạt 9.093,86 tỷ đồng, tăng 1,78% so với tháng trước; lũy kế 7 tháng ước đạt 62.477,25 tỷ đồng, đạt 57,74% kế hoạch và tăng 10,49% so với cùng kỳ.

Kim ngạch xuất khẩu tháng 7 ước đạt 59,34 triệu USD, tăng 2,66% so với tháng trước; lũy kế 7 tháng đạt 355,93 triệu USD, đạt 52,34% so với kế hoạch và tăng 9,37% so với cùng kỳ.

Kim ngạch nhập khẩu tháng 7 ước đạt 10,50 triệu USD, tăng 0,77% so với tháng trước; lũy kế 7 tháng đạt 55,44 triệu USD, đạt 92,40% so với kế hoạch và tăng 9,16% so với cùng kỳ./.