Trang thông tin điện tử Sở Công Thương tỉnh Kiên Giang

Thông tin thị trường

Xem với cỡ chữAA

Giá một số mặt hàng trọng yếu 10 ngày

(14:59 | 24/07/2019)

Giá một số mặt hàng trọng yếu từ ngày 11/7/2019 đến ngày 20/7/2019 diễn biến như sau: 

Lương thực: giá lúa tăng từ 100-600 đ/kg so với kỳ trước, giá lúa tươi thường IR 50404 tăngtừ 100-200 đ/kg (n 3.500-4.200 đ/kg), giá lúa tươi dài tăng từ 100-200 đ/kg (lên 4.200-5.000 đ/kg), lúa chất lượng cao tăng từ 200-600 đ/kg (lên 5.050-5.600 đ/kg); giá lúa khô thường (IR50404) tăng từ 200-300 đ/kg (lên 4.900-5.200 đ/kg), lúa dài khô tăng từ 200-600 đ/kg (lên 5.200-6.000 đ/kg). Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu ổn định so với kỳ trước, loại I làm ra gạo 5% tấm (6.950-8.100 đ/kg); loại II làm ra gạo 25% tấm (5.850-6.100 đ/kg), tùy chất lượng. Vụ lúa Hè Thu năm 2019 đã gieo trồng  được 289.163/280.000 ha, đạt 103,27% kế hoạch; đến thời điểm báo cáo đã thu hoạch được 103.184 ha, năng suất thu hoạch bình quân ước đạt 5,39 tấn/ha. Vụ lúa Thu Đông 2019, đã gieo sạ được 64.350 ha/83.000 ha, đạt 77,53% kế hoạch.

Thực phẩm: Giá các loại thực phẩm tươi sống tương đối ổn định so với kỳ trước, như: thịt bò đùi 210.000-220.000 đ/kg; thịt gà ta làm sẵn nguyên con (125.000-130.000 đ/kg); heo hơi ổn định (30.000-36.500 đ/kg), thịt heo đùi (tại chợ là 75.000-80.000 đ/kg; siêu thị là 90.000-120.000 đ/kg); tôm sú nguyên liệu(175.000-180.000 đ/kg); thịt vịt ta làm sẵn nguyên con (75.000-80.000 đ/kg); cá lóc(50.000-55.000 đ/kg); cá Điêu Hồng (40.000-45.000 đ/kg); trứng vịt lạt (20.000-24.000 đ/chục).

Muối, đường: Giá tương đối ổn định so kỳ trước, muối bán sĩ 2.000-3.000 đ/kg, muối bán lẻ tại chợ là 5.000-6.000 đ/kg; đường kết tinh thường 13.000-14.000 đ/kg); đường RE Biên Hòa 18.000-21.000 đ/kg.

Phân bón: Giá phân bón tương đối ổn định so với kỳ trước, như: phân bón NPK 16-16-8 (9.000-9.600 đ/kg); NPK 20-20-15 (12.000-13.800 đ/kg). Riêng, phân bón Urê tăng 100 đ/kg (lên 6.800-7.500 đ/kg); DAP tăng 200 đ/kg (lên 11.200-15.800 đ/kg).

Xăng dầu: Ngày 17/7/2019, giá xăng dầu các loại tăng từ 20-730 đ/lít so với kỳ trước, cụ thể: xăng Ron A95tăng 730 đ/lít (lên 21.650 đ/lít); xăng E5 tăng 630 đ/lít (lên 20.670 đ/lít); dầu lửa tăng 20 đ/lít (lên 16.260 đ/lít); dầu diezel 0,05% S tăng 50 đ/lít (lên 17.320 đ/lít).

Gas đốt:Giá gas đốt các loại tương đối ổn định (295.000-315.000 đ/bình 12-13 kg)so với kỳ trước.

Thép xây dựng: Giá sắt cuộn phi 6 và 8 tương đối ổn định (13.727-16.170 đ/kg)so với kỳ trước.

Xi măng: Giá xi măng tương đối ổn định so với kỳ trước, xi măng Hà Tiên PC 30 (62.050-68.250 đ/bao); xi măng Hà Tiên PC 40 (67.570-74.250 đ/bao); xi măng Vincem Hà Tiên PC 40 (73.000-80.000 đ/bao)./.