Trang thông tin điện tử Sở Công Thương tỉnh Kiên Giang

Thông tin thị trường

Xem với cỡ chữAA

Giá một số mặt hàng trọng yếu trong tỉnh từ ngày 21/4/2019 đến ngày 30/4/2019

(07:04 | 07/05/2019)

Tình hình cung - cầu các mặt hàng trọng yếu trên địa bàn tỉnh tương đối ổn định so với 10 ngày trước. Giá một số mặt hàng diễn biến như sau: 

  Lương thực: Giá lúa gạo tăng 50-600 đ/kg so với kỳ trước. Giá lúa tươi thường (IR50404) ổn định (4.600-4.800 đ/kg); lúa tươi hạt dài tăng 100-600 (lên 4.800-5.500 đ/kg), lúa thơm tăng 200 đ/kg (lên 5.400-5.500 đ/kg). Giá lúa khô thường (IR50404) tăng 200 đ/kg (lên 5.400-5.800 đ/kg); lúa dài khô tăng 100-400 đ/kg (lên 5.700-6.500 đ/kg). Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng 50-350 đ/kg so với kỳ trước, loại I làm ra gạo 5% tấm tăng 350 đ/kg (lên 6.850-8.300 đ/kg); loại II làm ra gạo 25% tấm tăng 50 đ/kg (lên 6.675-6.800 đ/kg), tùy chất lượng.

Thực phẩm: Giá nhiều loại thực phẩm tươi sống ổn định so với kỳ trước. Thịt bò đùi 210.000-220.000 đ/kg; tôm sú nguyên liệu 205.000-210.000 đ/kg; thịt gà ta làm sẵn nguyên con 120.000-125.000 đ/kg; thịt vịt ta làm sẵn nguyên con75.000-80.000 đ/kg; cá lóc 45.000-50.000 đ/kg; cá Điêu Hồng 45.000-50.000 đ/kg; trứng vịt lạt 16.000-22.000 đ/chục. Riêng,heo hơi tăng từ 1.000-2.000 đ/kg (lên 45.000-46.000 đ/kg), nhưng thịt heo đùi ổn định (80.000-85.000 đ/kg) so với kỳ trước.

Muối, đường: Giá ổn định so kỳ trước, muối bán sĩ 2.000-3.000 đ/kg, muối bán lẻ tại chợ là 5.000-6.000 đ/kg; đường kết tinh thường 13.000-14.000 đ/kg); đường RE Biên Hòa 18.000-21.000 đ/kg.

Phân bón: Giá một số loại phân bón tương đối ổn định so với kỳ trước, NPK 20-20-15 là 12.000-12.600 đ/kg; DAP là 11.000-15.600 đ/kg; NPK 16-16-8 (9.000-9.500 đ/kg); Urê (7.200-7.500 đ/kg) so với kỳ trước.

Nhiên liệu: Giá xăng dầu các loại ổn định ở mức cao so với kỳ trước, cụ thể: Giá xăng Ron A95là 21.650 đ/lít; xăng E5 là 20.090 đ/lít; dầu diezel (DO) 17.720 đ/lít; dầu lửa (KO) 16.580 đ/lít. Giá gas đốt các loại ổn định ở mức cao (355.000-365.000 đ/bình 12-13 kg) so với kỳ trước./.