Trang thông tin điện tử Sở Công Thương tỉnh Kiên Giang

Thông tin thị trường

Xem với cỡ chữAA

Bản tin thị trường tháng 02 năm 2019

(14:51 | 05/03/2019)

Trong tháng 02 năm 2019, trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nhìn chung tình hình cung - cầu các mặt hàng trọng yếu tương đối ổn định, hàng hóa phong phú đáp ứng đủ nhu cầu của nhân dân trong dịp Tết Nguyên đán Kỷ Hợi năm 2019. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 02tăng 1,07% so tháng trước và tăng 0,87% tháng 12 năm trước. Diễn biến giá các mặt hàng trọng yếu trong tháng như sau:                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                      

Lương thực: Giá lúa trong tỉnh giảm 150-700 đ/kg so với kỳ trước, mặc dù từ giữa tháng 02 giá lúa tăng nhẹ từ 50-400 đ/kg do nhu cầu tăng. Giá lúa tươi thường (IR50404) giảm 150-400 đ/kg (còn 4.400-4.600 đ/kg); lúa hạt dài giảm 500-650 đ/kg (còn 4.500-4.800 đ/kg). Giá lúa khô thường (IR50404) giảm 400-500 đ/kg (còn 5.200-5.600 đ/kg); lúa dài khô giảm 200-600 đ/kg (còn 5.500-6.100 đ/kg). Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu giảm 200-250 đ/kg so với kỳ trước, loại I làm ra gạo 5% tấm giảm 200 đ/kg (còn 6.800-7.550 đ/kg), loại II làm ra gạo 25% tấm giảm 200-250 đ/kg (còn 6.400-6.700 đ/kg), tùy chất lượng. Hiện, trên địa bàn tỉnh, tiếp tục thu hoạch vụ lúa Đông Xuân 2018-2019 và vụ lúa Mùa 2018-2019.

Thực phẩm: Giá nhiều loại thực phẩm tươi sống 10 ngày đầu tháng 02 tăng nhẹ, sau Tết giá tương đối ổn định so với kỳ trước. Tôm sú nguyên liệu 210.000-220.000 đ/kg; thịt bò đùi 210.000-220.000 đ/kg; cá Điêu Hồng 45.000-50.000 đ/kg. Riêng, thịt gà ta làm sẵn nguyên con tăng 5.000 đ/kg (lên 115.000-125.000 đ/kg); heo hơi tăng 3.000-5.000 đ/kg (lên 50.000-53.000 đ/kg), thịt heo đùi tăng 5.000 đ/kg (lên 85.000-90.000 đ/kg), mặc dù cuối tháng 02 giá có giảm do lo ngại dịch tả lợn Châu Phi. Cá lóc giảm 5.000 đ/kg (còn 45.000-50.000 đ/kg).thịt vịt ta làm sẵn nguyên con giảm 5.000 đ/kg (còn 75.000-80.000 đ/kg); trứng vịt lạt giảm 5.000-6.000 đ/chục (còn 18.000-22.000 đ/chục).

Hàng công nghệ thực phẩm và công nghiệp tiêu dùng: Đường ăn tăng 1.000 đ/kg so với tháng trước, đường RE Biên Hòa 18.000-21.000 đ/kg, đường kết tinh trắng tăng 1.000 đ/kg (lên 13.000-14.000 đ/kg); muối hột, bọt giá bán sĩ 2.000-3.000 đ/kg; muối bọt, muối Iod tại chợ 5.000-6.000 đ/kg, tại siêu thị là 7.500-8.000 đ/kg; dầu ăn ổn định 21.900-60.000 đ/lít; bột ngọt Vedan, Ajinomoto 44.500-56.500 đ/kg; sữa đặc 15.000-27.000 đ/lon. 

Xăng dầu: Trong tháng 02/2019, giá xăng dầu giữ nguyên giá kể ngày 15/02/2019 so với tháng trước, cụ thể: Giá xăng Ron A95 là 17.950 đ/lít; xăng Ron E5 là 16.590 đ/lít; dầu diezel (DO) 15.190 đ/lít; dầu lửa (KO) 14.460 đ/lít.

Khí dầu mỏ hoá lỏng: Giá gas đốt các loại tăng 10.000 đ/bình 12-13 kg so với tháng trước (lên 325.000-345.000 đ/bình từ 12-13 kg), do giá thế giới tăng 30 USD/Tấn (lên 455 USD/Tấn).

Vật liệu xây dựng: Giá sắt xây dựng phi 6 và 8 ổn định mức 15.250-16.750 đ/kg; xi măng các loại tăng 1.500 đ/bao, bao PC30 lên 63.000-68.000 đ/bao, bao PC40 lên 69.000-74.000 đ/bao, xi măng Vincem 74.500-75.500 đ/bao.

Phân bón: Giá phân bón tăng từ 100-200 đ/kg so với kỳ trước, DAP lên 11.000-15.600 đ/kg; NPK 20-20-15 lên 12.000-12.700 đ/kg; Urê lên 7.200-7.700 đ/kg; NPK 16-16-8 lên 9.000-9.800 đ/kg.

Giá vàng 24 K bình quân tăng 63.000-68.000 đ/chỉ so với tháng trước, mua vào 3.653.000 đ/chỉ, bán ra 3.691.000 đ/chỉ, trong tháng giá vàng lên mốc 3.714.000 đ/chỉ bán ra vào ngày 14/02/2019.

Giá đô la Mỹ (USD: $) bình quân tăng 6-7 Đ/$ so với tháng trước, giá mua vào 23.155 Đ/$, bán ra 23.255 Đ/$. 

Giá đồng tiền chung Châu Âu (EURO: €): Bình quân giảm 61-237 Đ/€ so với tháng trước, mua vào 26.127 Đ/€, bán ra 26.811 Đ/€.

Một số chỉ tiêu chủ yếu của ngành công thương tháng 02/2019:

          Chỉ số phát triển công nghiệp tháng 02 giảm 16,80% so với tháng trước. Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) ước đạt 3.911,40 tỷ đồng, giảm 16,60% so với tháng trước. Lũy kế 02 tháng đạt 8.601,12 tỷ đồng, đạt 18,19% kế hoạch và tăng 8,14% so với cùng kỳ.

          Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 02 ước đạt 9.289,72 tỷ đồng, tăng 5,94% so tháng trước. Lũy kế 02 tháng đạt 18.058,49 tỷ đồng, đạt 16,42% kế hoạch và tăng 12,52% so với cùng kỳ.

          Kim ngạch xuất khẩu tháng 02 ước đạt 44,20 triệu USD, giảm 2,87% so với tháng trước. Lũy kế 02 tháng đạt 89,71 triệu USD, đạt 12,82% kế hoạch và tăng 0,77% so với cùng kỳ.

          Kim ngạch nhập khẩu tháng 02 ước đạt 4,56 triệu USD, giảm 43,56% so với tháng trước. Lũy kế 02 tháng 12,64 triệu USD, đạt 12,93% kế hoạch và tăng 51,56% so với cùng kỳ./.