TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG THÁNG 6 NĂM 2017

30/06/2017 | 00:00:00

Trong tháng 6/2017, trên địa bàn tỉnh, nhìn chung tình hình cung-cầu các mặt hàng trọng yếu tương đối ổn định, đáp ứng đủ nhu cầu của nhân dân. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 6 tăng 0,03% so với tháng trước. Trong đó: Nhóm thực phẩm tăng 0,07%; ăn uống ngoài gia đình tăng 0,11%; Đồ uống và thuốc lá tăng 0,03; nhà ở và VLXD tăng 0,96; hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,09%. Nhóm lương thực giảm 0,06%; Nhóm thuốc và dịch vụ y tế giảm 0,01%; Bưu chính viễn thông giảm 0,12%; May mặc, giày dép và mũ nón giảm 0,2%; Thiết bị và đồ dùng gia đình giảm 0,36; Văn hóa, Giải trí giảm 0,05%. Giáo dục ổn định. Chỉ số giá vàng tăng 1,02%; chỉ số đô la Mỹ giảm 0,13%. Tính chung 6 tháng chỉ số giá tiêu dùng tăng 2,46% so với tháng 12 năm trước.

Diễn biến giá các mặt hàng trọng yếu trong tháng như sau:                                                                                                
  
Lương thực: giá lúa tăng từ 100-700 đ/kg so với tháng trước. Giá lúa tươi tại ruộng tăng 150-700 đ/kg, lúa hạt dài 5.000-5.600 đ/kg, lúa thường (IR50404) 4.500-5.000 đ/kg. Giá lúa khô tại kho tăng 100-300 đ/kg, lúa khô loại thường (IR50404) 5.200-5.600 đ/kg, lúa dài khô 5.900-6.500 đ/kg. Giá gạo nguyên liệu tăng 650-900 đ/kg, loại I làm ra gạo 5% tấm 7.500-7.600 đ/kg, loại II làm ra gạo 25% tấm 6.900-7.000 đ/kg. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo thành phẩm xuất khẩu không bao bì tại mạn tăng 750-900 đ/kg, cụ thể như sau: giá gạo 5% tấm 8.300-8.400 đ/kg, gạo 15% tấm 8.100-8.200 đ/kg, gạo 25% tấm 7.800-7.900 đ/kg, tùy chất lượng.

Thực phẩm: Giá nhiều loại thực phẩm tươi sống giảm so với tháng trước. Tôm sú nguyên liệu loại 30 con/kg giảm 10.000 đ/kg (còn 220.000-225.000 đ/kg); heo hơi giảm 7.000 đ/kg (còn 22.500-23.000 đ/kg), thịt heo đùi giảm 5.000 đ/kg (còn 60.000-65.000 đ/kg); thịt gà ta làm sẵn nguyên con giảm 5.000 đ/kg (còn 110.000-115.000 đ/kg). Riêng, trứng vịt tăng 3.000-4.000 đ/chục (lên 22.000-25.000 đ/chục. Thịt bò đùi 200.000-210.000 đ/kg; thịt vịt làm sẵn nguyên con 60.000-65.000 đ/kg; cá lóc 35.000-40.000 đ/kg, cá Điêu Hồng 40.000-45.000 đ/kg; tiêu cội 170.000 đ/kg.

Hàng công nghệ thực phẩm và công nghiệp tiêu dùng: Dầu ăn giảm 600 đ/lít (còn 20.400-40.600 đ/lít); đường kết tinh trắng giảm 2.000 đ/kg (còn 18.000-20.000 đ/kg); đường RE Biên Hòa giảm 500-1.000 đ/kg (còn 18.500-20.000 đ/kg); muối hột, bọt giá bán sĩ (2.000-3.000 đ/kg), muối bọt, muối Iod tại chợ (5.000-6.000 đ/kg) tương đối ổn định so tháng trước. 

Rau cải, củ quả, trái cây: Các loại củ quả (su hào, bí xanh,...) tăng 1.500 đ/kg (lên 7.000-24.000 đ/kg); rau cải (bắp cải, cải xanh,...) tăng 2.000 đ/kg (lên 8.000-22.000 đ/kg); cà chua giảm 2.000 đ/kg (còn 14.000 đ/kg); xoài cát Hoà Lộc tăng 10.000 đ/kg (lên 50.000 đ/kg) so với tháng trước.

Xăng dầu: Trong tháng có 02 lần điều chỉnh giá, ngày 5/6/2017 giá xăng dầu tăng 150-330 đ/lít và ngày 20/6/2017 giá xăng dầu tăng 380-880 đ/lít. Hiện, giá xăng giảm 570 đ/lít, giá dầu giảm 490-510 đ/lít so với tháng trước, cụ thể: xăng Ron A95 là 17.540 đ/lít; xăng Ron A92 là 16.830 đ/lít; dầu lửa (KO) 11.600 đ/lít; dầu diezel (DO) 13.080 đ/lít.

Khí dầu mỏ hoá lỏng: Giá gas đốt các loại tương đối ổn định ở mức cao 285.000-320.000 đ/bình 12-13 kg, do giá gas thế giới không đổi ở mức 387,5 USD/T so với tháng trước.

Vật liệu xây dựng: tương đối ổn định so với tháng trước. Giá sắt xây dựng phi 6 và 8 là 11.500-13.000 đ/kg; xi măng 65.000-73.200 đ/bao loại PC30; 74.000-87.500 đ/bao loại PC40. Giá cát xây dựng diễn biến phức tạp theo xu hướng tăng giá do thiếu nguồn cung.

Phân bón: Giá phân bón Urê giảm 200 đ/kg (còn 6.300-7.600 đ/kg), DAP 10.200-14.000 đ/lít), NPK giảm 200 đ/kg (còn 8.600-12.200 đ/lít) so với tháng trước.

Giá vàng: Bình quân tăng 28.000-31.000 đ/chỉ so với tháng trước, mua vào 3.433.000 đ/chỉ, bán ra 3.463.000 đ/chỉ.

Giá đô la Mỹ: Bình quân giảm 2-4 Đ/USD so với tháng trước, giá mua vào 22.664 Đ/USD, bán ra 22.743 Đ/USD. 

Giá đồng tiền chung Châu Âu (EURO): Bình quân tăng 340-343Đ/EURO so với tháng trước, giá mua vào 25.238 Đ/EURO, bán ra 25.581 Đ/EURO.

Một số chỉ tiêu chủ yếu của ngành công thương:

          Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) tháng 6 ước đạt 3.396,64 tỷ đồng, tăng 4,05% so với tháng trước. Lũy kế 6 tháng đạt 17.779,58 tỷ đồng, bằng 41,85% kế hoạch và tăng 7,83% so với cùng kỳ.

          Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 6 ước đạt 7.278,27 tỷ đồng, tăng 5,81 so tháng trước. Lũy kế 6 tháng đạt 41.784,66 tỷ đồng, bằng 50,04% kế hoạch và tăng 18,42% so với cùng kỳ.

          Kim ngạch xuất khẩu tháng 6 ước đạt 36 triệu USD, tăng 12,68% so với tháng trước. Lũy kế 6 tháng đạt 170 triệu USD, bằng 42,5% kế hoạch và tăng 2,65% so với cùng kỳ.

          Kim ngạch nhập khẩu tháng 6 ước đạt 1,48 triệu USD, bằng 17,96% so với tháng trước. Lũy kế 6 tháng đạt 32 triệu USD, bằng 64% kế hoạch và tăng 37,8% so với cùng kỳ./.

DT Nhân.

  • Hưởng ứng giờ trái đất 2017
  • He thong cong xuat nhap khau
  • Lịch làm việc
  • Trang điều hành nội bộ
  • Dịch vụ công trực tuyến 1
  • đăng ký hồ sơ thương nhân
Tình hình công nghiệp và thương mại Kiên Giang hiện nay như thế nào?




Hỗ trợ trực tuyến

  • Quảng cáo phải 1
  • Quảng cáp phải 2