TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG THÁNG 5 NĂM 2017

31/05/2017 | 00:00:00

Trong tháng 5/2017, trên địa bàn tỉnh, nhìn chung tình hình cung-cầu các mặt hàng trọng yếu tương đối ổn định, đáp ứng đủ nhu cầu của nhân dân. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 5 giảm 0,74% so với tháng trước. Trong đó: Nhóm thực phẩm giảm 2,71%; Đồ uống và thuốc lá, may mặc, giày dép và mũ nón; nhà ở và VLXD; Thiết bị và đồ dùng gia đình; Giáo dục; Văn hóa, Giải trí giảm từ 0,01-0,4%. Nhóm lương thực tăng 0,13%; ăn uống ngoài gia đình tăng 0,09%; hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,06%. Nhóm thuốc và dịch vụ y tế, Bưu chính viễn thông ổn định. Chỉ số giá vàng giảm 0,87% Tính chung 5 tháng chỉ số giá tiêu dùng tăng 2,43% so với tháng 12 năm trước.

Diễn biến giá các mặt hàng trọng yếu trong tháng như sau:                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                      

Lương thực: giá lúa tăng từ 100-400 đ/kg so với tháng trước. Giá lúa tươi tại ruộng tăng 100 đồng/kg, lúa hạt dài 4.600-5.400 đ/kg, lúa thường (IR50404) 4.500-4.600 đ/kg. Giá lúa khô tại kho tăng 100-400 đ/kg, lúa khô loại thường (IR50404) 5.400-5.500 đ/kg, lúa dài khô 5.900-6.200 đ/kg. Giá gạo nguyên liệu tăng 100 đkg, loại I làm ra gạo 5% tấm 6.600-6.700 đ/kg, loại II làm ra gạo 25% tấm 6.250-6.350 đ/kg. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo thành phẩm xuất khẩu không bao bì tại mạn tăng 50-100 đ/kg, cụ thể như sau: giá gạo 5% tấm 7.450-7.550 đ/kg, gạo 15% tấm 7.200-7.300 đ/kg, gạo 25% tấm 7.050-7.150 đ/kg, tùy chất lượng.

Thực phẩm: Giá nhiều loại thực phẩm tươi sống tương đối ổn định so với tháng trước. Thịt bò đùi 200.000-210.000 đ/kg, heo hơi 29.500-30.000 đ/kg, thịt vịt làm sẵn nguyên con 60.000-65.000 đ/kg; cá lóc 35.000-40.000 đ/kg, cá Điêu Hồng 40.000-45.000 đ/kg; trứng vịt 18.000-22.000 đ/chục. Riêng, Tôm sú nguyên liệu loại 30 con/kg giảm 10.000 đ/kg (còn 230.000-235.000 đ/kg), thịt heo đùi giảm 5.000 đ/kg (còn 65.000-70.000 đ/kg); thịt gà ta làm sẵn nguyên con tăng 5.000 đ/kg (lên 115.000-120.000 đ/kg); tiêu cội giảm 10.000 đ/kg (còn 170.000 đ/kg);

Hàng công nghệ thực phẩm và công nghiệp tiêu dùng: Dầu ăn ổn định 20.300-41.900 đ/lít; đường kết tinh trắng 18.000-20.000 đ/kg; đường RE Biên Hòa 18.500-21.000 đ/kg; muối hột, bọt giá bán sĩ 2.000-3.000 đ/kg, muối bọt, muối Iod tại chợ 5.000-6.000 đ/kg tương đối ổn định so tháng trước. 

Rau cải, củ quả, trái cây: Các loại củ quả (su hào, bí xanh,...) tăng 2.000 đ/kg (lên 10.000-18.000 đ/kg); rau cải (bắp cải, cải xanh,...) tăng 1.000-3.000 đ/kg (lên 10.000-16.000 đ/kg); cà chua giảm 1.000 đ/kg (còn 16.000 đ/kg); xoài cát Hoà Lộc giảm 10.000 đ/kg (còn 40.000 đ/kg) so với tháng trước.

Xăng dầu: Trong tháng có 02 lần điều chỉnh giá giảm, ngày 5/5/2017 và ngày 20/5/2017, giá xăng giảm 530 đ/lít, giá dầu giảm 490-510 đ/lít so với tháng trước. Hiện, xăng Ron A95 là 18.110 đ/lít; xăng Ron A92 là 17.400 đ/lít; dầu lửa (KO) 12.020 đ/lít; dầu diezel (DO) 13.520 đ/lít.

Khí dầu mỏ hoá lỏng: Giá gas đốt các loại giảm 20.000-22.000 đ/bình 12-13 kg (còn 288.000-325.000 đ/bình 12-13 kg), do giá gas thế giới giảm 72,5 USD/T (còn 387,5 USD/T) so với tháng trước.

Vật liệu xây dựng: tương đối ổn định so với tháng trước. Giá sắt xây dựng phi 6 và 8 là 11.500-13.000 đ/kg; xi măng 65.000-73.200 đ/bao loại PC30; 74.000-87.500 đ/bao loại PC40. Giá cát xây dựng diễn biến phức tạp theo xu hướng tăng giá do thiếu nguồn cung.

Phân bón: Giá phân bón Urê giảm 100-200 đ/kg (còn 6.500-7.600 đ/kg), DAP giảm 300-400 đ/kg (còn 10.200-12.600 đ/lít), NPK giảm 100-700 đ/kg (còn 8.600-12.400 đ/lít) so với tháng trước.

Các loại giấy, tập, thức ăn chăn nuôi,thuốc bảo vệ thực vật…: Giá tương đối ổn định so với tháng trước.

Giá vàng: Bình quân giảm 39.000-45.000 đ/chỉ so với tháng trước, mua vào 3.402.000 đ/chỉ, bán ra 3.436.000 đ/chỉ.

Giá đô la Mỹ: Bình quân giảm 9-13 Đ/USD so với tháng trước, giá mua vào 22.668 Đ/USD, bán ra 22.745 Đ/USD. 

Giá đồng tiền chung Châu Âu (EURO): Bình quân tăng 728-754 Đ/EURO so với tháng trước, giá mua vào 24.898 Đ/EURO, bán ra 25.237 Đ/EURO.

Một số chỉ tiêu chủ yếu của ngành công thương:

          Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) tháng 5 ước đạt 3.259,48 tỷ đồng, tăng 6,67% so với tháng trước. Lũy kế 5 tháng đạt 14.377,94 tỷ đồng, bằng 33,84% kế hoạch và tăng 7,77% so với cùng kỳ.

          Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 5 ước đạt 6.903,67 tỷ đồng, tăng 2,81 so tháng trước. Lũy kế 5 tháng đạt 34.531,10 tỷ đồng, bằng 41,35% kế hoạch và tăng 18,19% so với cùng kỳ.

          Kim ngạch xuất khẩu tháng 5 ước đạt 35,10 triệu USD, tăng 32,35% so với tháng trước. Lũy kế 5 tháng đạt 137,89 triệu USD, bằng 34,47% kế hoạch và giảm 8,85% so với cùng kỳ.

          Kim ngạch nhập khẩu tháng 5 ước đạt 5,98 triệu USD, tăng 0,67% so với tháng trước. Lũy kế 5 tháng đạt 28,25 triệu USD, bằng 56,49% kế hoạch và giảm 6,60% so với cùng kỳ./.

DT Nhân.

  • Hưởng ứng giờ trái đất 2017
  • He thong cong xuat nhap khau
  • Lịch làm việc
  • Trang điều hành nội bộ
  • Dịch vụ công trực tuyến 1
  • đăng ký hồ sơ thương nhân
Tình hình công nghiệp và thương mại Kiên Giang hiện nay như thế nào?




Hỗ trợ trực tuyến

  • Quảng cáo phải 1
  • Quảng cáp phải 2