TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG THÁNG 11 NĂM 2016

08/12/2016 | 00:00:00

Trong tháng, trên địa bàn tỉnh, tình hình cung-cầu các mặt hàng trọng yếu tương đối ổn định. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 11/2016 tăng 0,30% so với tháng trước, chủ yếu do nhóm: Nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 1,20%; Giao thông tăng 1,84%; Lương thực tăng 0,11%, Thực phẩm tăng 0,06%; Ăn uống ngoài gia đình tăng 0,01%. Trong khi đó các nhóm hàng hóa và dịch vụ khác ổn định: Đồ uống và thuốc lá; Văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,02%. Chỉ số giá vàng giảm 1,12%; Đôla Mỹ tăng 0,45% so tháng trước. Tính chung 11 tháng chỉ số giá tiêu dùng tăng 3,03% so với tháng 12 năm trước, trong đó nhóm Thuốc và dịch vụ y tế tăng 25,14%; Vàng tăng 16,63%; Giáo dục tăng 7,58%; Hàng và dịch vụ ăn uống tăng 3,04%;...

Diễn biến giá các mặt hàng trọng yếu trong tháng như sau:                 

Lương thực: Giá lúa các loại tăng 50-200 đ/kg so với kỳ trước, do nhu cầu tăng. Giá lúa tươi tại ruộng tăng 50-200 đ/kg (lên 4.500-5.000 đ/kg). Lúa loại I (hạt dài) 4.600-5.000 đ/kg, lúa loại II (thường IR50404) lên 4.500-4.650 đ/kg. Giá lúa khô tăng 100 đ/kg (lên 5.200-5.900 đ/kg), lúa khô loại thường (IR50404) 5.200-5.400 đ/kg, lúa dài khô 5.700-5.900 đ/kg. Giá gạo nguyên liệu ổn định 6.450-6.700 đ/kg so với kỳ trước. Loại I làm ra gạo 5% tấm 6.600-6.700 đ/kg, loại II làm ra gạo 25% tấm 6.450-6.550 đ/kg. Giá gạo thành phẩm xuất khẩu không bao bì tại mạn ổn định 7.100-7.500 đ/kg, cụ thể như sau: giá gạo 5% tấm 7.400-7.500 đ/kg, gạo 15% tấm 7.200-7.300 đ/kg, gạo 25% tấm 7.100-7.200 đ/kg, tùy chất lượng.

Thực phẩm: Giá nhiều loại thực phẩm tươi sống tương đối ổn định so với kỳ trước. Cụ thể, thịt heo đùi 75.000-80.000 đ/kg; thịt bò 210.000-220.000 đ/kg; cá Điêu hồng 40.000-45.000 đ/kg; Đường ăn 16.000-20.000 đ/kg; tôm sú nguyên liệu loại 30 con/kg 190.000-195.000 đ/kg; cá lóc 45.000-50.000 đ/kg. Riêng, heo hơi giảm 500-1.000 đ/kg (còn 39.000-40.000 đ/kg); vịt làm sẵn nguyên con tăng 5.000 đ/kg (lên 60.000-65.000 đ/kg); thịt gà làm sẵn nguyên con tăng 5.000 đ/kg (lên 115.000-120.000 đ/kg; trứng vịt lạt tăng 5.000-8.000 đ/chục (lên 25.000-32.000 đ/chục) so với kỳ trước.

Hàng công nghệ thực phẩm và công nghiệp tiêu dùng: Dầu ăn ổn định 17.800 - 42.600 đ/lít; sữa Ông Thọ 380 ml hộp xanh 16.000 đ/hộp; đường kết tinh trắng 16.000 - 17.000 đ/kg; đường RE Biên Hòa 18.000-20.000 đ/kg; muối hột, bọt giá bán sĩ 2.000 - 3.000 đ/kg, muối bọt, muối Iod tại chợ 5.000 - 6.000 đ/kg tương đối ổn định. 

Rau cải, củ quả, trái cây: giá tăng 500-1.000 đ/kg so với kỳ trước. Các loại rau bắp cải, cải xanh tăng 500 đ/kg (lên 9.000-22.000 đ/kg); su hào, bí xanh tăng 500 đ/kg (7.000-25.000 đ/kg); cà chua tăng 1.000 đ/kg (lên 18.000 đ/kg); xoài cát Hoà Lộc 55.000 đ/kg; Thanh long ruột đỏ 20.000 đ/kg; Thanh long ruột trắng 6.000-10.000 đ/kg, tùy loại.

Xăng dầu: Trong tháng giá xăng dầu được điều chỉnh 02 lần. Lần 01 ngày 04/11/2016, xăng tăng 50 đ/lít. Lần 02 ngày 19/11/2016, xăng dầu giảm 530-600 đ/lít. Qua 02 lần điều chỉnh, giá xăng giảm 480 đ/lít, giá dầu giảm 530-600 đ/lít so với tháng trước. Hiện, giá xăng A 95 còn 17.410 đ/lít; xăng A 92 còn 16.690 đ/lít; dầu lửa còn 11.170 đ/lít; dầu diezel còn 12.750 đ/lít.

Khí dầu mỏ hoá lỏng: Gas đốt các loại tăng 19.000-20.000 đ/bình (lên 293.500-325.000 đồng/bình 12-13 kg) do giá trên thị trường thế giới tăng 60 USD/tấn (lên 415 USD/tấn) so với tháng trước.

Vật liệu xây dựng: Giá sắt xây dựng Miền Nam 12.070-12.120 đ/kg, xi măng các loại ổn định so với kỳ trước. Xi măng Hà Tiên PC.30 là 68.000-75.200 đ/bao; PC.40 là 74.000-81.200 đ/bao; Hà Tiên 2 (Vicem) PC.40 là 85.500 đ/bao; Holcim PC.40 là 87.500 đ/bao. Gạch xây Tuynel Kiên Giang, gạch thẻ 1.380 đồng/viên, gạch ống 1.400 đồng/viên. Giá gạch xây không nung Kiên Giang: gạch thẻ 1.280 đ/viên; gạch ống 1.300 đ/viên. Giá cát đen 107.000 đồng/m3, cát vàng 117.000 đồng/m3; đá 1x2 là 383.552 đồng/m3; đá 0x4 là 213.052-275.752 đồng/m3. Giao tại công trình, cát đen 110.000 đồng/m3, cát vàng 120.000 đồng/m3 tương đối ổn định so với tháng trước.

Thuốc bảo vệ thực vật: Giá nhiều loại tương đối ổn định so với tháng trước. Thuốc trừ cỏ, trừ sâu: Nominee (100ml) 120.000 đ/chai; Dibuta 60EC 165.000 đ/chai; Whip’s (100cc) 96.000 đ/chai. Thuốc trừ sâu Basa (480ml) 46.000 đ/chai. Thuốc trừ bệnh Fuan (480 ml) tăng 1.000 đ/chai (lên 46.000 đ/chai); Amista top 263.000 đ/chai, Validacine 3-5L (500ml) 27.000-38.000 đ/chai, Filia (250ml) 118.000 đ/chai; Tilt super (250ml) 189.000 đ/chai. Thuốc trừ rầy Oshin 20 WG (6,5 gram) giảm 500 đ/gói (còn 10.500 đ/gói), Chess 50WG (15 gram) giảm 1.000 đ/gói (còn 31.000 đ/gói).

Phân bón: Giá phân bón các loại ổn định so với kỳ trước. Phân bón DAP 11.100-12.800 đ/kg; NPK 9.800-13.000 đ/kg; Urê 6.000-7.700 đ/kg.

Giá vàng: Bình quân giảm 15.000-24.000 đ/chỉ so với tháng trước, mua vào 3.415.000 đ/chỉ, bán ra 3.433.000 đ/chỉ.

Giá đô la Mỹ: Bình quân tăng 141-145 Đ/USD so với tháng trước, giá mua vào 22.415 Đ/USD, bán ra 22.488 Đ/USD. 

Giá đồng tiền chung Châu Âu (EURO):Bình quân tăng 118 Đ/EURO so với tháng trước, giá mua vào 24.267 Đ/EURO, bán ra 24.653 Đ/EURO.

Các hàng hóa khác: Giá tương đối ổn định so với tháng trước.

            Chỉ số phát triển công nghiệp tháng 11 tăng 10,82% so với tháng trước. Lũy kế 11 tháng tăng 15,84% so với cùng kỳ.

            Giá trị sản xuất công nghiệp tháng 11 (giá so sánh 2010) ước đạt 4.581,18 tỷ đồng, tăng 10,76% so với tháng trước. Lũy kế 11 tháng đạt 34.130,09 tỷ đồng, bằng 87,32% kế hoạch và tăng 9,98% so với cùng kỳ.

            Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 11 ước đạt 6.755,5 tỷ đồng, tăng 4,16% so tháng trước và tăng 16,57% so với cùng kỳ. Lũy kế 11 tháng đạt 66.384,72 tỷ đồng, bằng 91,95% kế hoạch và tăng 13,6% so với cùng kỳ.

            Kim ngạch xuất khẩu tháng 11 ước đạt 46,80 triệu USD tăng  28,85% so tháng trước. Lũy kế 11 tháng xuất khẩu đạt 341,38 triệu USD, bằng 77,59% kế hoạch và giảm 0,80% so với cùng kỳ.    

            Kim ngạch nhập khẩu tháng 11 ước đạt 5,03 triệu USD. Lũy kế 11 tháng đạt 57,86 triệu USD, bằng 89% kế hoạch và tăng 24,94% so với cùng kỳ./.

DT Nhân.

  • Dai hoi dang cac cap
  • He thong cong xuat nhap khau
  • Lịch làm việc
  • Trang điều hành nội bộ
  • Dịch vụ công trực tuyến 1
  • đăng ký hồ sơ thương nhân
Tình hình công nghiệp và thương mại Kiên Giang hiện nay như thế nào?




Hỗ trợ trực tuyến

  • Quảng cáo phải 1
  • Quảng cáp phải 2