TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG THÁNG 09 NĂM 2016

26/09/2016 | 00:00:00

Trong tháng, trên địa bàn tỉnh, tình hình cung - cầu các mặt hàng trọng yếu tương đối ổn định. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 09 trên địa bàn tỉnh tăng 0,30% so với tháng trước. Trong đó: Nhóm Giáo dục tăng mạnh nhất 7,75%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,03%; Nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,11%. Nhóm: Lương thực giảm 0,05%, thực phẩm giảm 0,03%; Đồ uống và thuốc lá; Thiết bị và đồ dùng gia đình giảm 0,01%; Văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,34%; hàng hóa và dịch vụ khác giảm 0,13%. Nhóm May mặc, giày dép và mũ nón; ăn ngoài gia đình; Bưu chính viễn thông ổn định. Chỉ số giá vàng giảm 0,42%; Đôla Mỹ tăng 0,21% so tháng trước. Tính chung 09 tháng chỉ số giá tiêu dùng tăng 2,5% so với tháng 12 năm trước.

Diễn biến giá các mặt hàng trọng yếu trong tháng như sau:                              

Lương thực: Giá lúa gạo các loại giảm 50-100 đ/kg so với kỳ trước, do thời tiết không thuận lợi làm lúa gạo giảm chất lượng. Vụ Hè Thu 2016, gieo trồng được 295.389 ha/302.000 ha, đến nay, đã thu hoạch được 184.489 ha, năng suất bình quân ước đạt 5,78 tấn/ha. Vụ Thu Đông 2016 đã gieo trồng được 91.572 ha/112.000 ha, đến nay, thu hoạch được 29.642 ha, năng suất thu họach bình quân ước đạt 5,30 tấn/ha.

Thực phẩm: Giá nhiều loại thực phẩm tươi sống có xu hướng giảm giá so với kỳ trước. Cụ thể, cá lóc giảm 5.000 đ/kg (còn 50.000-55.000 đ/kg); cá Điêu hồng giảm 5.000 đ/kg (còn 40.000-45.000 đ/kg); heo hơi giảm 3.000 đ/kg (còn 40.000-40.500 đ/kg); vịt làm sẵn nguyên con giảm 5.000 đ/kg (còn 5.000-60.000 đ/kg); trứng vịt lạt giảm 1.000 đ/chục (còn 19.000-23.000 đ/chục). Riêng, thịt bò tăng 10.000 đ/kg (lên 210.000-220.000 đ/kg); tôm sú nguyên liệu loại 30 con/kg tăng 5.000 đ/kg (lên 180.000-185.000 đ/kg). Thịt heo đùi 75.000-80.000 đ/kg; thịt gà làm sẵn nguyên con 110.000-120.000 đ/kg,

Hàng công nghệ thực phẩm và công nghiệp tiêu dùng: Dầu ăn tăng khỏang 3.250 đ/lít (17.800-41.440 đ/lít); sữa Ông Thọ 380 ml hộp xanh tăng 350 đ/hộp lên 16.000 đ/hộp; đường kết tinh trắng tăng 1.000 đ/kg (lên 16.000-17.000 đ/kg; đường RE Biên Hòa 18.000-20.000 đ/kg; muối hột, bọt giá bán sĩ 2.000-3.000 đ/kg, muối bọt, muối Iod tại chợ 5.000-6.000 đ/kg tương đối ổn định. 

Rau cải, củ quả, trái cây: Các loại củ quả (su hào, bí xanh,...) tăng 2.000 đ/kg (lên 8.000-20.000 đ/kg); rau cải (bắp cải, cải xanh,...) tăng 500 đ/kg (lên 8.000-16.000 đ/kg); cà chua tăng 1.000 đ/kg (lên 14.000-16.000 đ/kg); xoài cát Hoà Lộc tăng 10.000 đ/kg (lên 50.000-60.000 đ/kg); Thanh long ruột đỏ 20.000 đ/kg; Thanh long ruột trắng tăng 1.000-1.500 lên 6.000-10.000 đ/kg, tùy loại.

Xăng dầu: Trong tháng giá xăng dầu được điều chỉnh 02 lần. Lần 01 ngày 05/9/2016, tăng 480-720 đ/lít. Lần 02 ngày 20/09/2016, xăng tăng 160 đ/lít, dầu giảm 100-130 đ/lít. Qua 02 lần điều chỉnh,  giá xăng tăng 870-880 đ/lít; giá dầu tăng 350-390 đ/lít so với tháng trước. Hiện, giá xăng A 95 lên 17.260 đ/lít; xăng A 92 lên 16.550 đ/lít; dầu lửa 11.090 đ/lít; dầu diezel 12.490 đ/lít.

Khí dầu mỏ hoá lỏng: Gas đốt các loại tăng 5.000 đ/bình (lên 260.000-290.000 đồng/bình 12-13 kg) do giá trên thị trường thế giới tăng so tháng trước.

Vật liệu xây dựng: Giá sắt xây dựng Miền Nam giảm 680 đ/kg (còn 12.070-12.120 đ/kg), xi măng các loại giảm 2.000-4.500 đ/bao so với kỳ trước. Xi măng Hà Tiên PC.30 là 68.000-75.200 đ/bao; PC.40 là 74.000-81.200 đ/bao; Hà Tiên 2 (Vicem) PC.40 là 85.500 đ/bao; Holcim PC.40 là 87.500 đ/bao. Gạch xây Tuynel Kiên Giang, gạch thẻ 1.380 đồng/viên, gạch ống 1.400 đồng/viên. Giá gạch xây không nung Kiên Giang: gạch thẻ 1.280 đ/viên; gạch ống 1.300 đ/viên. Giá cát đen 107.000 đồng/m3, cát vàng 117.000 đồng/m3; đá 1x2 là 383.552 đồng/m3; đá 0x4 là 213.052-275.752 đồng/m3. Giao tại công trình, cát đen 110.000 đồng/m3, cát vàng 120.000 đồng/m3 tương đối ổn định so với tháng trước.

Thuốc bảo vệ thực vật: Giá nhiều loại tương đối ổn định so với tháng trước. Thuốc trừ cỏ ổn định, Nominee (100ml) 120.000 đ/chai; Dibuta 60EC 165.000 đ/chai; Whip’s (100cc) 96.000 đ/chai. Thuốc trừ bệnh Fuan (480 ml) 45.000 đ/chai; Validacine 3-5L (500ml) 28.000-38.000 đ/chai, Filia (250ml) 120.000 đ/chai; Amista top 263.000 đ/chai, chỉ só Tilt super (250ml) giảm 1.000 đ/chai (còn 188.000 đ/chai). Thuốc trừ sâu Basa (480ml) tăng 2.000 đ/chai (lên 46.000 đ/chai). Thuốc trừ rầy Oshin 20 WG (6,5 gram) giảm 500 đ/gói (còn 10.500 đ/gói), Chess 50WG (15 gram) giảm 1.000 đ/gói (còn 31.000 đ/gói).

Phân bón: Giá phân bón các loại ổn định so với kỳ trước. Phân bón DAP 11.100-12.800 đ/kg; NPK 10.000-13.000 đ/kg; Urê giảm 1.000 đ/kg (còn 6.000-7.700 đ/kg).

Các hàng hóa khác: Giá tương đối ổn định so với tháng trước.

Giá vàng: Bình quân giảm 34.000-41.000 đ/chỉ so với tháng trước, mua vào 3.546.000 đ/chỉ, bán ra 3.572.000 đ/chỉ.

Giá đô la Mỹ: Bình quân giảm 7-11 Đ/USD so với tháng trước, giá mua vào 22.271 Đ/USD, bán ra 22.340 Đ/USD. 

Giá đồng tiền chung Châu Âu (EURO):Bình quân giảm 112-122Đ/EURO so với tháng trước, giá mua vào 24.702 Đ/EURO, bán ra 25.024 Đ/EURO.

* Một số chỉ tiêu chủ yếu của ngành Công Thương 09 tháng đầu năm 2016:

            Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp tháng 9 tăng 10,37% so với tháng trước. Lũy kế 9 tháng tăng 9,93% so với cùng kỳ.

            Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) tháng 9 ước đạt 3.366,20  tỷ đồng. Lũy kế 9 tháng đạt 25.419,04 tỷ đồng, bằng 65,03% kế hoạch và tăng 9,89% so với cùng kỳ.

            Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 9 ước đạt 6.352,84 tỷ đồng. Lũy kế 9 tháng đạt 51.840,65 tỷ đồng, bằng 71,80% kế hoạch và tăng 12,02% so với cùng kỳ.

            Kim ngạch xuất khẩu tháng 9 ước đạt 31,39 triệu USD. Lũy kế 9 tháng đạt 269,64 triệu USD, bằng 61,28% kế hoạch và tăng 6,42%  so với cùng kỳ.          

            Kim ngạch nhập khẩu tháng 9 ước đạt 2,75 triệu USD. Lũy kế 9 tháng đạt 37,74 triệu USD, bằng 58,06% kế hoạch và giảm 2,53% so với cùng kỳ./.

DT Nhân.
  • Hưởng ứng giờ trái đất 2017
  • He thong cong xuat nhap khau
  • Lịch làm việc
  • Trang điều hành nội bộ
  • Dịch vụ công trực tuyến 1
  • đăng ký hồ sơ thương nhân
Tình hình công nghiệp và thương mại Kiên Giang hiện nay như thế nào?




Hỗ trợ trực tuyến

  • Quảng cáo phải 1
  • Quảng cáp phải 2