TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG THÁNG 08 NĂM 2016

31/08/2016 | 00:00:00

Trong tháng, trên địa bàn tỉnh, tình hình cung - cầu các mặt hàng trọng yếu tương đối ổn định. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 8 trên địa bàn tỉnh giảm 0,25% so với tháng trước, chủ yếu do nhóm đồ uống và thuốc lá giảm 0,01%; thuốc và dịch vụ y tế giảm 0,03%; Nhà ở và vật liệu xây dựng giảm 0,69%; Văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,39%. Trong khi đó các nhóm: Lương thực, thực phẩm tăng 0,09%; Ăn uống ngoài gia đình tăng 0,01%; Thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,02%. May mặc, giày dép và mũ nón; Bưu chính viễn thông; Giáo dục; hàng hóa và dịch vụ khác ổn định. Chỉ số giá vàng tăng 0,87%; Đôla Mỹ giảm 0,04% so tháng trước. Tính chung 08 tháng chỉ số giá tiêu dùng tăng 2,20% so với tháng 12 năm trước.

Diễn biến giá các mặt hàng trọng yếu trong tháng như sau:

  Lương thực: Giá lúa gạo các loại giảm 50-100 đ/kg so với kỳ trước, do thời tiết không thuận lợi làm lúa gạo giảm chất lượng, mặc dù vào thời điểm giữa tháng 07 đến nay giá có tăng nhẹ. Vụ Hè Thu 2016, gieo trồng được 295.389 ha/302.000 ha, đến nay, đã thu hoạch được 107.000 ha, năng suất bình quân ước đạt 5,87 tấn/ha. Vụ Thu Đông 2016 đã gieo trồng được 97.272 ha/112.000 ha.

Thực phẩm: Giá nhiều loại thực phẩm tươi sống tương đối ổn định so với kỳ trước. Cụ thể, thịt heo đùi 75.000-80.000 đ/kg; thịt gà làm sẵn nguyên con 110.000-120.000 đ/kg, thịt bò 200.000-210.000 đ/kg; cá lóc 55.000-60.000 đ/kg; cá Điêu hồng 45.000-50.000 đ/kg; tôm sú nguyên liệu loại 30 con/kg 175.000-180.000 đ/kg. Riêng, heo hơi tăng 500-1.000 đ/kg (lên 43.000-44.000 đ/kg); vịt làm sẵn nguyên con tăng 10.000 đ/kg (lên 60.000-65.000 đ/kg); trứng vịt am3 1.000 (còn 20.000-24.000 đ/chục).

Hàng công nghệ thực phẩm và công nghiệp tiêu dùng: Dầu ăn tăng khỏang 1.300 đ/lít (24.300-41.440 đ/lít); sữa Ông Thọ 380 ml hộp xanh tăng 350 đ/hộp lên 16.000 đ/hộp; đường kết tinh trắng 15.000-16.000 đ/kg; đường RE Biên Hòa 18.000-20.000 đ/kg; muối hột, bọt giá bán sĩ 2.000-3.000 đ/kg, muối bọt, muối Iod tại chợ 5.000-6.000 đ/kg tương đối ổn định. 

Rau cải, củ quả, trái cây: Các loại củ quả (su hào, bí xanh,...) giảm 500 đ/kg (còn 7.000-17.000 đ/kg); rau cải (bắp cải, cải xanh,...) giảm 500 đ/kg (còn 8.000-9.000 đ/kg); cà chua tăng 1.000 đ/kg (lên 14.000-16.000 đ/kg); xoài cát Hoà Lộc 50.000 đ/kg; Thanh long ruột đỏ 20.000 đ/kg; Thanh long ruột trắng 5.000-7.500 đ/kg, tùy loại.

Xăng dầu: Trong tháng giá xăng dầu được điều chỉnh 02 lần, 01 lần giảm ngày 04/8/2016 (giảm khỏang 380-640 đ/lít), 01 lần tăng ngày 19/8/2016 (tăng khoảng 210-990 đ/lít), so với tháng trước giá xăng tăng 390 đ/lít; giá dầu giảm 170-390 đ/lít. Hiện, giá xăng A 95 lên 16.390 đ/lít; xăng A 92 lên 15.670 đ/lít; dầu lửa còn 10.700 đ/lít; dầu diezel còn 12.140 đ/lít.

Khí dầu mỏ hoá lỏng: Gas đốt các loại giảm 5.000 đ/bình (còn 255.000-285.000 đồng/bình 12-13 kg) do giá trên thị trường thế giới giảm 15 USD/tấn còn 287,5 USD/tấn so với tháng trước.

Vật liệu xây dựng: sắt phi 6 và 8 ổn định ớ mức 12.750-12.800 đ/kg); xi măng Hà Tiên (70.000-81.200 đ/bao 50 kg); xi măng Hà Tiên 2 và Holcim (90.000-92.000 đ/bao 50 kg) so kỳ trước. Gạch xây Tuynel Kiên Giang, gạch thẻ 1.380 đồng/viên, gạch ống 1.400 đồng/viên. Giá gạch xây không nung Kiên Giang: gạch thẻ 1.280 đ/viên; gạch ống 1.300 đ/viên. Giá cát đen 107.000 đồng/m3, cát vàng 117.000 đồng/m3; đá 1x2 là 383.552 đồng/m3; đá 0x4 là 213.052-275.752 đồng/m3. Giao tại công trình, cát đen 110.000 đồng/m3, cát vàng 120.000 đồng/m3 tương đối ổn định so với tháng trước.

Giá vàng: Bình quân tăng 13.000-25.000 đ/chỉ so với tháng trước, mua vào 3.580.000 đ/chỉ, bán ra 3.613.000 đ/chỉ.

Giá đô la Mỹ: Bình quân giảm 1-4 Đ/USD so với tháng trước, giá mua vào 22.260 Đ/USD, bán ra 22.333 Đ/USD. 

Giá đồng tiền chung Châu Âu (EURO):Bình quân giảm 349-384Đ/EURO so với tháng trước, giá mua vào 24.818 Đ/EURO, bán ra 25.131 Đ/EURO.

Thuốc bảo vệ thực vật: Giá nhiều loại tăng so với tháng trước. Thuốc trừ bệnh tăng 1.000-9.000 đ/chai, Fuan (480 ml) lên 45.000 đ/chai; Validacine 3-5L (500ml) lên 28.000-38.000 đ/chai, Tilt super (250ml) tăng 3.000 đ/chai (lên 189.000 đ/chai); Filia (250ml) 120.000 đ/chai; Amista top 263.000 đ/chai. Thuốc trừ sâu Basa (480ml) giảm 1.000 đ/chai (còn 44.000 đ/chai). Thuốc trừ rầy Oshin 20 WG (6,5 gram) tăng 1.500 đ/gói (lên 11.000 đ/gói), Chess 50WG (15 gram) 32.000 đ/gói). Thuốc trừ cỏ ổn định, Nominee (100ml) 120.000 đ/chai; Dibuta 60EC 165.000 đ/chai; Whip’s (100cc) 96.000 đ/chai.

Phân bón: Giá phân bón các loại ổn định so với kỳ trước. Phân bón DAP 11.100-12.800 đ/kg; NPK 10.000-13.000 đ/kg; Urê 6.000-7.8000 đ/kg.

Thức ăn chăn nuôi: giá tương đối ổn định so với tháng trước. Thức ăn cho heo (14.140-15.778 đ/kg), cho tôm (27.500-29.840 đ/kg), cho cá (8.830 đ/kg), cho gia cầm (11.500- 12.000 đ/kg).

 Giấy in, tập học sinh: Gía giấy in A4 là 60.000-70.000 đ/ram (500 tờ), tập 96 trang (3.600-12.000 đ/quyển), tập 160-200 trang (8.300-22.000 đ/quyển) tương đối ổn định so với tháng trước.

            Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp tháng 8 tăng 10,78% so với tháng trước. Lũy kế 8 tháng tăng 9,68% so với cùng kỳ.

            Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) tháng 8 ước đạt 3.261,06 tỷ đồng, tăng 10,34% so với tháng trước. Lũy kế 8 tháng đạt 22.260,43 tỷ đồng, bằng 56,95% kế hoạch và tăng 9,68% so với cùng kỳ.

            Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 8 ước đạt 6.099,45 tỷ đồng, tăng 1,19% so với tháng trước. Lũy kế 8 tháng đạt 45.353,34 tỷ đồng, bằng 62,82% kế hoạch và tăng 12,93% so với cùng kỳ.

Kim ngạch xuất khẩu tháng 8 ước đạt 43,32 triệu USD. Lũy kế 8 tháng xuất khẩu đạt 240,34 triệu USD, bằng 54,62% kế hoạch và tăng 8,75% so với cùng kỳ.

            Kim ngạch nhập khẩu tháng 8 ước đạt 5,6 triệu USD. Lũy kế 8 tháng đạt 37,85 triệu USD, bằng 58,23% kế hoạch và tăng 4,51% so với cùng kỳ./.

DT Nhân.

  • Dai hoi dang cac cap
  • He thong cong xuat nhap khau
  • Lịch làm việc
  • Trang điều hành nội bộ
  • Dịch vụ công trực tuyến 1
  • đăng ký hồ sơ thương nhân
Tình hình công nghiệp và thương mại Kiên Giang hiện nay như thế nào?




Hỗ trợ trực tuyến

  • Quảng cáo phải 1
  • Quảng cáp phải 2