TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG THÁNG 01 NĂM 2018

06/02/2018 | 00:00:00

Trong tháng 01/2018, trên địa bàn tỉnh, nhìn chung tình hình cung-cầu các mặt hàng trọng yếu tương đối ổn định, đáp ứng đủ nhu cầu của nhân dân trong dịp năm mới 2018. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 01 tăng 0,15% so với tháng trước và tăng 3,13% so với tháng 12 năm trước.

Diễn biến giá các mặt hàng trọng yếu trong tháng như sau:                                                                                                                                                                                                                                                                                                 Lương thực: Giá lúa tăng từ 100-400 đ/kg so với kỳ trước, lúa tươi thường (lúa IR 50404) lên 5.400-5.600 đ/kg; lúa hạt dài lên 5.500-6.000 đ/kg do nhu cầu tăng. Giá lúa khô loại thường (lúa IR 50404) lên 6.000-6.200 đ/kg, lúa dài khô lên 6.350-6.700 đ/kg. Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng 700-900 đ/kg so với kỳ trước, loại I làm ra gạo 5% tấm 8.500-8.700 đ/kg, loại II làm ra gạo 25% tấm 8.200-8.300 đ/kg, tùy chất lượng. Hiện, vụ Mùa 2017-2018, đã thu hoạch được 51.089 ha, đạt 87,19% so diện tích gieo trồng, năng suất bình quân ước đạt 4,73 tấn/ha. Vụ Đông Xuân 2017-2018, đã thu hoạch được 13.660 ha, đạt 4,67% so diện tích gieo trồng, năng suất bình quân ước đạt 5,62 tấn/ha.

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo thành phẩm xuất khẩu không bao bì tại mạn giảm 900-1.200 đ/kg, cụ thể như sau: giá gạo 5% tấm 9.500-9.700 đ/kg, gạo 15% tấm 9.300-9.400 đ/kg, gạo 25% tấm 8.900-9.100 đ/kg, tùy chất lượng.

Thực phẩm: Giá nhiều loại thực phẩm tươi sống tăng từ 4.000-7.000 đ/kg so với kỳ trước. Tôm sú nguyên liệu tăng 5.000 đ/kg (lên 220.000-225.000 đ/kg); vịt ta làm sẵn nguyên con tăng 5.000 đ/kg (lên 65.000-70.000 đ/kg; thịt bò đùi tăng 5.000 đ/kg (lên 210.000-220.000 đ/kg); gà ta làm sẵn nguyên con tăng 5.000 đ/kg (lên 110.000-120.000 đ/kg); heo hơi tăng 5.000-7.000 đ/kg (lên 30.000-33.000 đ/kg), thịt heo đùi tăng 5.000 đ/kg (lên 65.000-70.000 đ/kg); cá Điêu Hồng tăng 4.000 đ/kg (lên 40.000-45.000 đ/kg); trứng vịt tăng 2.000 đ/chục (lên 24.000-30.000 đ/chục). Riêng, đường giảm 3.000-4.000 đ/kg (còn 12.000-21.000 đ/kg). Các mặt hàng giá ổn định như: tiêu cội 150.000 đ/kg; cá lóc 45.000-50.000 đ/kg so với kỳ trước.

Hàng công nghệ thực phẩm và công nghiệp tiêu dùng: Dầu ăn giảm từ 400-700 đ/lít (còn 23.000-40.000 đ/lít); đường kết tinh trắng giảm 3.000-4.000 đ/kg (còn 12.000-15.000 đ/kg); đường RE Biên Hòa đứng ở mức 18.000-21.000 đ/kg; muối hột, bọt giá bán sĩ (2.000-3.000 đ/kg), muối bọt, muối Iod tại chợ (5.000-6.000 đ/kg) tương đối ổn định. 

Rau cải, củ quả, trái cây: Các loại củ quả (su hào, bí xanh,...) giảm 500-1.000 đ/kg (còn 7.000-27.000 đ/kg); rau cải (bắp cải, cải xanh,...) giảm 500-1.000 đ/kg (lên 8.000-22.000 đ/kg); cà chua tăng 2.000 đ/kg (lên 12.000-16.000 đ/kg); Thanh long tăng 2.000 đ/kg (lên 12.000-30.000 đ/kg) so với tháng trước.

Xăng dầu: Trong tháng có 02 lần điều chỉnh giá ngày 01/01/2018 và 19/01/2018, giá xăng dầu tăng 440-1.120 đ/lít so với kỳ trước, cụ thể: Giá xăng Ron A95 tăng 1.120 đ/lít (lên 20.780 đ/lít); xăng E5 tăng 440 đ/lít (lên 19.040 đ/lít); dầu lửa (KO) tăng 970 đ/lít (lên 14.850 đ/lít); dầu diezel (DO) tăng 700 đ/lít (lên 16.210 đ/lít)..

Khí dầu mỏ hoá lỏng: Giá gas đốt các loại đứng ở mức cao 350.000-380.000 đ/bình 12-13 kg so với kỳ trước.

Vật liệu xây dựng: Giá tương đối ổn định so với tháng trước. Giá sắt xây dựng phi 6 và 8 là 11.570-16.115 đ/kg; xi măng 65.000-70.200 đ/bao loại PC30; 71.000-87.500 đ/bao loại PC40.

Phân bón: Giá phân bón giảm 100-200 đ/kg so với tháng trước. Phân bón Urê giảm 100 đ/kg (còn 7.000-7.400 đ/kg); NPK 20-20-15 giảm 200 đ/kg (còn 8.900-12.400 đ/kg).

Giá vàng 24 K: Bình quân tăng 167.000-168.000 đ/chỉ so với tháng trước, mua vào 3.614.000 đ/chỉ, bán ra 3.649.000 đ/chỉ.

Giá đô la Mỹ: Bình quân giảm 2-4 Đ/USD so với tháng trước, giá mua vào 22.670 Đ/USD, bán ra 22.747 Đ/USD. 

Giá đồng tiền chung Châu Âu (EURO): Bình quân tăng 1.034-1.037 Đ/EURO so với tháng trước, mua vào 27.590 Đ/EURO, bán ra 27.95 Đ/EURO.

Một số chỉ tiêu chủ yếu của ngành công thương:

          Sản xuất công nghiệp: Chỉ số phát triển công nghiệp tháng 01 tăng 6,16% so với tháng trước. Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) ước đạt 3.008,71 tỷ đồng, tăng 6,32% so với tháng trước. Lũy kế 01 tháng đạt 3.008,71 tỷ đồng, đạt 6,59% kế hoạch và tăng 17,43% so với cùng kỳ.

          Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 01 ước đạt 7.661,08 tỷ đồng, tăng 3,07% so tháng trước. Lũy kế 01 tháng đạt 7.661,08 tỷ đồng, đạt 8,02% kế hoạch và tăng 14,36% so với cùng kỳ.

Kim ngạch xuất khẩu tháng 01 ước đạt 47,16 triệu USD, tăng 3,97% so với tháng trước. Lũy kế 01 tháng 47,16 triệu USD, đạt 9,07% kế hoạch và tăng 37,89% so với cùng kỳ.

          Kim ngạch nhập khẩu tháng 01 ước đạt 3,21 triệu USD, giảm 29,91% so với tháng trước. Lũy kế 01 tháng 3,21 triệu USD, đạt 6,42% kế hoạch và tăng 78,33% so với cùng kỳ./.

DT Nhân.

  • An toan thực phẩm
  • He thong cong xuat nhap khau
  • Lịch làm việc
  • Trang điều hành nội bộ
  • Dịch vụ công trực tuyến
Tình hình công nghiệp và thương mại Kiên Giang hiện nay như thế nào?




Hỗ trợ trực tuyến

  • Website Hội Chợ quốc tế Quà tặng hàng thủ công mỹ nghệ Hà Nội năm 2018