Giá một số mặt hàng trọng yếu trong tỉnh từ ngày 21/5/2018 đến ngày 31/5/2018

04/06/2018 | 00:00:00

Lương thực: Giá lúa trong tỉnh tăng 100 đ/kg so với kỳ trước. Giá lúa tươi thường (IR50404) ổn định mức 5.400-5.550 đ/kg; lúa hạt dài tăng 100 đ/kg (lên 5.700-6.000 đ/kg). Giá lúa khô thường (IR50404) ổn định 6.300-6.500 đ/kg; lúa dài khô ổn định mức 6.700-6.800 đ/kg. Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng 50 đ/kg so với kỳ trước, loại I làm ra gạo 5% tấm tăng 50 đ/kg (lên 8.650-8.750 đ/kg), loại II làm ra gạo 25% tấm tăng 50 đ/kg (lên 8.500-8.600 đ/kg), tùy chất lượng. Hiện, vụ Hè Thu 2018, đã gieo trồng được gieo trồng được 186.232/280.000 ha, đạt 66,51% diện tích so kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch được 7.926 ha, năng suất ước đạt 5,67 tấn/ha.

Thực phẩm: Giá nhiều loại thực phẩm tươi sống ổn định so với kỳ trước. Tôm sú nguyên liệu 220.000-225.000 đ/kg; thịt bò đùi 210.000-220.000 đ/kg; thịt gà ta làm sẵn nguyên con 115.000-120.000 đ/kg; thịt vịt ta làm sẵn nguyên con 65.000-70.000 đ/kg; cá lóc 45.000-50.000 đ/kg; cá Điêu Hồng 40.000-45.000 đ/kg; đường 14.000-21.000 đ/kg. Riêng, heo hơi tăng 7.500-9.000 đ/kg (lên 48.000-48.500 đ/kg), nhưng thịt heo đùi ổn định 65.000-70.000 đ/kg; trứng vịt tăng 1.000 đ/kg (lên 22.000-25.000 đ/chục) so với kỳ trước.

Nhiên liệu: Giá xăng dầu tăng 510-600 đ/lít (ngày 23/5/2018) so với kỳ trước, cụ thể: Giá xăng Ron A95 là 21.910 đ/lít; xăng E5 là 20.330 đ/lít; dầu diezel (DO) là 18.040 đ/lít; dầu lửa (KO) là 16.760 đ/lít. Giá gas đốt các loại ổn định ở mức cao 327.000-350.000 đ/bình 12-13 kg so với kỳ trước./.

  • An toan thực phẩm
  • He thong cong xuat nhap khau
  • Lịch làm việc
  • Trang điều hành nội bộ
  • Dịch vụ công trực tuyến
Tình hình công nghiệp và thương mại Kiên Giang hiện nay như thế nào?




Hỗ trợ trực tuyến

  • Website Hội Chợ quốc tế Quà tặng hàng thủ công mỹ nghệ Hà Nội năm 2018