Giá một số mặt hàng trọng yếu trong tỉnh từ ngày 21/5/2016 đến ngày 31/5/2016

03/06/2016 | 00:00:00

Mười ngày qua, thị trường lúa gạo trong tỉnh nhìn chung giá giảm 50-350 đ/kg so với kỳ trước, do thời tiết không thuận lợi, lúa gạo giảm chất lượng, mặc dù nhu cầu xuất khẩu tăng nhưng phải cạnh tranh với các nước Thái Lan, Ấn Độ, Campuchia và Myanmar nên giá gạo giảm.

Lúa gạo: giá giảm 50-350 đồng/kg.  

 Mười ngày qua, thị trường lúa gạo trong tỉnh nhìn chung giá giảm 50-350 đ/kg so với kỳ trước, do thời tiết không thuận lợi, lúa gạo giảm chất lượng, mặc dù nhu cầu xuất khẩu tăng nhưng phải cạnh tranh với các nước Thái Lan, Ấn Độ, Campuchia và Myanmar nên giá gạo giảm.

Giá lúa tươi tại ruộng giảm 50-350 đ/kg còn 4.500-5.350 đồng/kg. Lúa loại I (hạt dài) 5.100-5.350 đ/kg, lúa loại II (thường IR50404) 4.500-4.900 đ/kg. Giá lúa khô tại kho giảm 100-200 đ/kg còn 5.200-6.300 đ/kg, lúa khô loại thường (IR50404) 5.200-5.800 đ/kg, lúa dài khô 5.700-6.300 đ/kg, tùy chất lượng.

Giá gạo nguyên liệu giảm 50-100 đ/kg còn 6.700-7.000 đ/kg. Loại I làm ra gạo 5% tấm 6.900-7.000 đ/kg, loại II làm ra gạo 25% tấm 6.700-6.800 đ/kg, tùy chất lượng. Giá gạo thành phẩm xuất khẩu không bao bì tại mạn cụ thể như sau: giá gạo 5% tấm 7.850-7.950 đ/kg, gạo 15% tấm 7.700-7.800 đ/kg, gạo 25% tấm 7.550-7.650 đ/kg, tùy chất lượng.

 Thực phẩm tươi sống: Giá nhiều loại thực phẩm tươi sống tương đối ổn định so với kỳ trước. Cụ thể, heo hơi 45.000-46.000 đ/kg; thịt heo đùi 75.000-80.000 đ/kg; cá lóc 45.000-50.000 đ/kg; cá Điêu hồng 40.000-45.000 đ/kg; đường kết tinh trắng 15.000-16.000 đ/kg; đường RE Biên Hòa 18.500-20.000 đ/kg; thịt gà làm sẵn nguyên con 110.000-120.000 đ/kg, vịt làm sẵn nguyên con 60.000-65.000 đ/kg; trứng vịt lạt 17.000-25.000 đ/kg. Riêng, thịt bò tăng 10.000 đ/kg (lên 210.000-220.000 đ/kg); tôm sú nguyên liệu loại 30 con/kg giảm 10.000 đ/kg (185.000-190.000 đ/kg).

Rau cải, củ quả: Các loại củ quả (su hào, bí xanh,...) giảm 500 đ/kg (còn 8.500-21.500 đ/kg); rau cải (bắp cải, cải xanh,...) tăng 1.000 đ/kg (lên 7.000-25.000 đ/kg); cà chua giảm 1.000 đ/kg (còn 12.000 đ/kg) so với tháng trước.

Nhiên liệu: Giá xăng dầu tương đối ổn định so với kỳ trước. Giá xăng Ron 95 Là 16.600 đ/lít; xăng Ron 92 là 15.890 đồng/lít; dầu lửa 9.630 đồng/lít; dầu DO 11.190 đ/lít. Gas đốt các loại giá tương đối ởn định ở mức 275.000-305.000 đ/bình 12-13 kg so với kỳ trước.

Vật liệu xây dựng: sắt phi 6 và 8 là 13.550-13.600 đ/kg); xi măng Hà Tiên (70.000-81.200 đ/bao 50 kg); xi măng Hà Tiên 2 và Holcim (90.000-92.000 đ/bao 50 kg) so kỳ trước. Gạch xây Tuynel Kiên Giang, gạch thẻ 1.380 đồng/viên, gạch ống 1.400 đồng/viên. Giá gạch xây không nung Kiên Giang: gạch thẻ 1.280 đ/viên; gạch ống 1.300 đ/viên. Giá cát đen 107.000 đồng/m3, cát vàng 117.000 đồng/m3; đá 1x2 là 383.552 đồng/m3; đá 0x4 là 213.052-275.752 đồng/m3. Giao tại công trình, cát đen 110.000 đồng/m3, cát vàng 120.000 đồng/m3 tương đối ổn định so với tháng trước. Các mặt hàng khác giá tương đối ổn định so với kỳ trước./.

 D.T.Nhân                              
  • Dai hoi dang cac cap
  • He thong cong xuat nhap khau
  • Lịch làm việc
  • Trang điều hành nội bộ
  • Dịch vụ công trực tuyến 1
  • đăng ký hồ sơ thương nhân
Tình hình công nghiệp và thương mại Kiên Giang hiện nay như thế nào?




Hỗ trợ trực tuyến

  • Quảng cáo phải 1
  • Quảng cáp phải 2