Giá một số mặt hàng trọng yếu trong tỉnh từ ngày 21/07/2016 đến ngày 31/07/2016

03/08/2016 | 00:00:00

Lúa gạo: giá tăng 50-100 đồng/kg. Mười ngày qua, thị trường lúa gạo trong tỉnh nhìn chung giá tăng 50-100 đ/kg so với kỳ trước. Giá lúa tươi tại ruộng tăng 50-100 đ/kg lên 4.500-5.050 đồng/kg. Lúa loại I (hạt dài) lên 4.600-5.050 đ/kg, lúa loại II (thường IR50404) lên 4.500-4.600 đ/kg. Giá lúa khô tăng 100 đ/kg lên 5.200-5.900 đ/kg, lúa khô loại thường (IR50404) lên 5.200-5.500 đ/kg, lúa dài khô lên 5.700-5.900 đ/kg, tùy chất lượng.

Giá gạo nguyên liệu ổn định so với kỳ trước, khoảng 6.450-6.900 đ/kg. Loại I làm ra gạo 5% tấm 6.800-6.900 đ/kg, loại II làm ra gạo 25% tấm 6.450-6.550 đ/kg, tùy chất lượng. Giá gạo thành phẩm xuất khẩu không bao bì tại mạn ở mức 7.100-7.600 đ/kg, cụ thể như sau: giá gạo 5% tấm 7.500-7.600 đ/kg, gạo 15% tấm 7.250-7.350 đ/kg, gạo 25% tấm 7.100-7.200 đ/kg, tùy chất lượng.

 Thực phẩm tươi sống: Giá nhiều loại thực phẩm tươi sống tương đối ổn định so với kỳ trước. Cụ thể, heo hơi 42.500-43.000 đ/kg; thịt heo đùi 75.000-80.000 đ/kg; thịt gà làm sẵn nguyên con 110.000-120.000 đ/kg, thịt bò 210.000-220.000 đ/kg; trứng vịt lạt 20.000-25.000 đ/chục; tôm sú nguyên liệu loại 30 con/kg (175.000-180.000 đ/kg); vịt làm sẵn nguyên con 55.000-60.000 đ/kg; cá Điêu hồng tăng 5.000 đ/kg (lên 45.000-50.000 đ/kg). Riêng, cá lóc tăng 5.000 đ/kg (lên 55.000-60.000 đ/kg).

Nhiên liệu: Giá xăng dầu ổn định so với kỳ trước. Xăng Ron 95 là 16.320 đ/lít; xăng Ron 92 là 15.600 đồng/lít; dầu lửa là 10.870 đồng/lít; dầu DO là 12.530 đ/lít. Gas đốt các loại đứng giá ở mức 260.000-290.000 đ/bình 12-13 kg so với kỳ trước./.


D.T.Nhân
      

  • Hưởng ứng giờ trái đất 2017
  • He thong cong xuat nhap khau
  • Lịch làm việc
  • Trang điều hành nội bộ
  • Dịch vụ công trực tuyến 1
  • đăng ký hồ sơ thương nhân
Tình hình công nghiệp và thương mại Kiên Giang hiện nay như thế nào?




Hỗ trợ trực tuyến

  • Quảng cáo phải 1
  • Quảng cáp phải 2