Giá một số mặt hàng trọng yếu trong tỉnh từ ngày 11/6/2016 đến ngày 20/6/2016

27/06/2016 | 00:00:00

Lúa gạo: giá giảm 100 đồng/kg. Mười ngày qua, thị trường lúa gạo trong tỉnh nhìn chung giá giảm 100 đ/kg so với kỳ trước. Giá lúa tươi tại ruộng giảm 100 đ/kg còn 4.500-5.300 đồng/kg. Lúa loại I (hạt dài) 4.800-5.300 đ/kg, lúa loại II (thường IR50404) 4.500-4.600 đ/kg. Giá lúa khô tại giảm 100 đ/kg còn 5.200-6.300 đ/kg, lúa khô loại thường (IR50404) 5.200-5.600 đ/kg, lúa dài khô 5.900-6.300 đ/kg, tùy chất lượng.

Giá gạo nguyên liệu tương đối ổn định ở mức 6.400-6.850 đ/kg. Loại I làm ra gạo 5% tấm 6.750-6.850 đ/kg, loại II làm ra gạo 25% tấm 6.400-6.500 đ/kg, tùy chất lượng. Giá gạo thành phẩm xuất khẩu không bao bì tại mạn cụ thể như sau: giá gạo 5% tấm 7.600-7.700 đ/kg, gạo 15% tấm 7.450-7.550 đ/kg, gạo 25% tấm 7.300-7.400 đ/kg, tùy chất lượng.

 Thực phẩm tươi sống: Giá nhiều loại thực phẩm tươi sống tương đối ổn định so với kỳ trước. Cụ thể, heo hơi 45.000-46.000 đ/kg; thịt heo đùi 75.000-80.000 đ/kg; cá lóc 45.000-50.000 đ/kg; cá Điêu hồng 40.000-45.000 đ/kg; đường kết tinh trắng 15.000-16.000 đ/kg; đường RE Biên Hòa 18.500-20.000 đ/kg; thịt gà làm sẵn nguyên con 110.000-120.000 đ/kg, vịt làm sẵn nguyên con 60.000-65.000 đ/kg; thịt bò 210.000-220.000 đ/kg. Riêng, tôm sú nguyên liệu loại 30 con/kg giảm 10.000 đ/kg (175.000-180.000 đ/kg); trứng vịt lạt tăng 3.000 đ/chục (lên 20.000-25.000 đ/chục.

Rau cải, củ quả: Các loại củ quả (su hào, bí xanh,...) tăng 500-1.000 đ/kg (lên 9.000-25.000 đ/kg); rau cải (bắp cải, cải xanh,...) giảm 500-1.000 đ/kg (lên 7.000-28.000 đ/kg); cà chua tương đối ổn định 12.000 đ/kg so với tháng trước.

Nhiên liệu: Giá xăng các loại giảm khỏang 350 đ/lít; dầu các loại tăng khoảng 350 đ/lít so với kỳ trước. Xăng Ron 95 còn 17.190 đ/lít; xăng Ron 92 còn 16.480 đồng/lít; dầu lửa lên 10.870 đồng/lít; dầu DO lên 12.480 đ/lít. Gas đốt các loại giá tương đối ởn định ở mức 275.000-305.000 đ/bình 12-13 kg so với kỳ trước.

Vật liệu xây dựng: sắt phi 6 và 8 là 13.550-13.600 đ/kg); xi măng Hà Tiên (70.000-81.200 đ/bao 50 kg); xi măng Hà Tiên 2 và Holcim (90.000-92.000 đ/bao 50 kg) so kỳ trước. Gạch xây Tuynel Kiên Giang, gạch thẻ 1.380 đồng/viên, gạch ống 1.400 đồng/viên. Giá gạch xây không nung Kiên Giang: gạch thẻ 1.280 đ/viên; gạch ống 1.300 đ/viên. Giá cát đen 107.000 đồng/m3, cát vàng 117.000 đồng/m3; đá 1x2 là 383.552 đồng/m3; đá 0x4 là 213.052-275.752 đồng/m3. Giao tại công trình, cát đen 110.000 đồng/m3, cát vàng 120.000 đồng/m3 tương đối ổn định so với tháng trước. Các mặt hàng khác giá tương đối ổn định so với kỳ trước./. D.T.Nhân
  • Dai hoi dang cac cap
  • He thong cong xuat nhap khau
  • Lịch làm việc
  • Trang điều hành nội bộ
  • Dịch vụ công trực tuyến 1
  • đăng ký hồ sơ thương nhân
Tình hình công nghiệp và thương mại Kiên Giang hiện nay như thế nào?




Hỗ trợ trực tuyến

  • Quảng cáo phải 1
  • Quảng cáp phải 2