Giá một số mặt hàng trọng yếu trong tỉnh từ ngày 01/6/2018 đến ngày 10/6/2018

12/06/2018 | 00:00:00

Lương thực: Giá lúa trong tỉnh tăng 100 đ/kg so với kỳ trước. Giá lúa tươi thường (IR50404) tăng 100 đ/kg (lên 5.500-5.650 đ/kg; lúa hạt dài tăng 100 đ/kg (lên 5.800-6.000 đ/kg). Giá lúa khô thường (IR50404) ổn định 6.300-6.500 đ/kg; lúa dài khô ổn định mức 6.700-6.800 đ/kg. Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu ổn định so với kỳ trước, loại I làm ra gạo 5% tấm 8.600-8.700 đ/kg, loại II làm ra gạo 25% tấm 8.350-8.450 đ/kg, tùy chất lượng. Hiện, vụ Hè Thu 2018, đã gieo trồng được gieo trồng được 222.903/280.000 ha, đạt 79,61% diện tích so kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch được 10.651 ha, năng suất bình quân ước đạt 5,49 tấn/ha.

Thực phẩm: Giá nhiều loại thực phẩm tươi sống ổn định so với kỳ trước. Thịt bò đùi 210.000-220.000 đ/kg; thịt gà ta làm sẵn nguyên con 115.000-120.000 đ/kg; thịt vịt ta làm sẵn nguyên con 65.000-70.000 đ/kg; cá lóc 45.000-50.000 đ/kg; đường 14.000-21.000 đ/kg. Riêng, tôm sú nguyên liệu giảm 30.000-40.000 đ/kg (còn 180.000-195.000 đ/kg); cá Điêu Hồng tăng 5.000 đ/kg (lên 45.000-50.000 đ/kg); heo hơi tăng 2.000 đ/kg (lên 48.000-50.000 đ/kg); thịt heo đùi tăng 5.000 đ/kg (lên 70.000-75.000 đ/kg); trứng vịt tăng 1.000-2.000 đ/kg (lên 24.000-26.000 đ/chục) so với kỳ trước.

Nhiên liệu: Giá xăng dầu ổn định kể từ ngày 07/6/2018 so với kỳ trước, cụ thể: Giá xăng Ron A95 là 21.910 đ/lít; xăng E5 là 20.330 đ/lít; dầu diezel (DO) là 18.040 đ/lít; dầu lửa (KO) là 16.760 đ/lít. Giá gas đốt các loại tăng 18.000 đ/bình từ 12-13 kg (lên 345.000-365.000 đ/bình 12-13 kg), do giá thế giới tăng 57,5 USD/Tấn (lên 560 USD/Tấn) so với kỳ trước./.

  • An toan thực phẩm
  • He thong cong xuat nhap khau
  • Lịch làm việc
  • Trang điều hành nội bộ
  • Dịch vụ công trực tuyến
Tình hình công nghiệp và thương mại Kiên Giang hiện nay như thế nào?




Hỗ trợ trực tuyến

  • Website Hội Chợ quốc tế Quà tặng hàng thủ công mỹ nghệ Hà Nội năm 2018