Giá một số mặt hàng trọng yếu trong tỉnh từ ngày 01/5/2018 đến ngày 10/5/2018

11/05/2018 | 00:00:00

Lương thực: Giá lúa trong tỉnh tăng 100-200 đ/kg so với kỳ trước. Giá lúa tươi thường (IR50404) ổn định mức 5.400-5.550 đ/kg; lúa hạt dài tăng 100 đ/kg (lên 5.600-5.900 đ/kg). Giá lúa khô thường (IR50404) tăng 100 đ/kg (lên 6.300-6.500 đ/kg); lúa dài khô tăng 100 đ/kg (lên 6.600-6.800 đ/kg). Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu ổn định so với kỳ trước, loại I làm ra gạo 5% tấm lên 8.200-8.300 đ/kg, loại II làm ra gạo 25% tấm lên 8.000-8.100 đ/kg, tùy chất lượng.

 Thực phẩm: Giá nhiều loại thực phẩm tươi sống ổn định so với kỳ trước. Thịt bò đùi 210.000-220.000 đ/kg; thịt gà ta làm sẵn nguyên con 115.000-120.000 đ/kg; thịt vịt ta làm sẵn nguyên con 65.000-70.000 đ/kg; cá lóc 45.000-50.000 đ/kg; cá Điêu Hồng 40.000-45.000 đ/kg; đường 14.000-21.000 đ/kg; trứng vịt 20.000-23.000 đ/chục. Riêng, tôm sú nguyên liệu giảm 5.000 đ/kg (còn 220.000-225.000 đ/kg); heo hơi giảm 2.000 đ/kg (còn 37.000-38.000 đ/kg), nhưng thịt heo đùi ổn định 65.000-70.000 đ/kg. 

 Nhiên liệu: Giá xăng dầu tăng 330-520 đ/lít so với kỳ trước (kể từ 15 giờ ngày 07/5/2018), cụ thể: Giá xăng Ron A95 tăng 420 đ/lít (lên 21.320 đ/lít); xăng E5 tăng 520 đ/lít (lên 19.820 đ/lít); dầu diezel (DO) tăng 380 đ/lít (lên 17.440 đ/lít); dầu lửa (KO) tăng 330 đ/lít (lên 16.220 đ/lít). Giá gas đốt các loại tăng 5.000-10.000 đ/bình 12-13 kg (lên mức 327.000-350.000 đ/bình 12-13 kg) so với kỳ trước./. 

  • Hưởng ứng giờ trái đất 2018
  • He thong cong xuat nhap khau
  • Lịch làm việc
  • Trang điều hành nội bộ
  • Dịch vụ công trực tuyến
Tình hình công nghiệp và thương mại Kiên Giang hiện nay như thế nào?




Hỗ trợ trực tuyến

  • Website Hội Chợ quốc tế Quà tặng hàng thủ công mỹ nghệ Hà Nội năm 2018