Giá một số mặt hàng trọng yếu trong tỉnh từ ngày 01/4/2018 đến ngày 10/4/2018

13/04/2018 | 00:00:00

Lương thực: Giá lúa dài trong tỉnh giảm 100-200 đ/kg so với kỳ trước. Giá lúa tươi thường (IR50404) giảm 100 đ/kg (còn 5.300-5.400 đ/kg); lúa hạt dài giảm 100-200 đ/kg (còn 5.400-5.700 đ/kg). Giá lúa khô thường (IR50404) ổn định 6.100-6.400 đ/kg; lúa dài khô giảm 100 đ/kg (còn 6.500-6.600 đ/kg. Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu ổn định so với kỳ trước, loại I làm ra gạo 5% tấm 7.800-7.900 đ/kg, loại II làm ra gạo 25% tấm 7.600-7.800 đ/kg, tùy chất lượng.

Thực phẩm: Giá nhiều loại thực phẩm tươi sống ổn định so với kỳ trước. Tôm sú nguyên liệu ổn định 225.000 đ/kg; thịt bò đùi 210.000-220.000 đ/kg; thịt gà ta làm sẵn nguyên con 110.000-115.000 đ/kg; thịt vịt ta làm sẵn nguyên con 65.000-70.000 đ/kg; cá lóc 45.000-50.000 đ/kg; cá Điêu Hồng 40.000-45.000 đ/kg; đường 14.000-21.000 đ/kg. Riêng, heo hơi tăng 1.000 đ/kg (lên 31.000-32.000 đ/kg), nhưng thịt heo đùi ổn định 65.000-70.000 đ/kg; trứng vịt giảm 1.000 đ/chục (còn 22.000-23.000 đ/chục) so với kỳ trước.    

Nhiên liệu: Giá xăng dầu tăng 530-600 đ/lít so với kỳ trước (kể từ 15 giờ ngày 07/4/2018), cụ thể: Giá xăng Ron A95 là 20.910 đ/lít; xăng E5 là 19.300 đ/lít; dầu diezel (DO) 16.670 đ/lít; dầu lửa (KO) 15.380 đ/lít. Giá gas đốt các loại ổn định so với kỳ trước (ở mức 315.000-345.000 đ/bình 12-13 kg)./.

  • An toan thực phẩm
  • He thong cong xuat nhap khau
  • Lịch làm việc
  • Trang điều hành nội bộ
  • Dịch vụ công trực tuyến
Tình hình công nghiệp và thương mại Kiên Giang hiện nay như thế nào?




Hỗ trợ trực tuyến

  • Website Hội Chợ quốc tế Quà tặng hàng thủ công mỹ nghệ Hà Nội năm 2018