Giá một số mặt hàng trọng yếu trong tỉnh từ ngày 01/09/2016 đến ngày 10/09/2016

14/09/2016 | 00:00:00

Lúa gạo: giá giảm 100 đồng/kg. Mười ngày qua, thị trường lúa gạo trong tỉnh nhìn chung giá giảm 100đ/kg so với kỳ trước. Giá lúa tươi tại ruộng ở mức 4.350-5.100 đồng/kg. Lúa loại I (hạt dài) 4.700-5.100 đ/kg, lúa loại II (thường IR50404) 4.350-4.500 đ/kg. Giá lúa khô giảm 100 đồng/kg còn 5.300-5.900 đ/kg, lúa khô loại thường (IR50404) 5.300-5.400 đ/kg, lúa dài khô 5.700-5.900 đ/kg, tùy chất lượng.

Giá gạo nguyên liệu giảm 100 đ/kg so với kỳ trước, khoảng 6.300-6.700 đ/kg. Loại I làm ra gạo 5% tấm 6.600-6.700 đ/kg, loại II làm ra gạo 25% tấm 6.300-6.400 đ/kg, tùy chất lượng. Giá gạo thành phẩm xuất khẩu không bao bì tại mạn giảm 150 đ/kg còn 6.900-7.350 đ/kg, cụ thể như sau: giá gạo 5% tấm 7.250-7.350 đ/kg, gạo 15% tấm 7.050-7.150 đ/kg, gạo 25% tấm 6.900-7.000 đ/kg, tùy chất lượng.

 Thực phẩm tươi sống: Giá nhiều loại thực phẩm tươi sống tương đối ổn định so với kỳ trước. Cụ thể, thịt heo đùi 75.000-80.000 đ/kg; thịt gà làm sẵn nguyên con 110.000-120.000 đ/kg, thịt bò 210.000-220.000 đ/kg; vịt làm sẵn nguyên con 60.000-65.000 đ/kg; cá Điêu hồng 45.000-50.000 đ/kg, cá lóc 55.000-60.000 đ/kg; trứng vịt lạt 20.000-24.000 đ/chục. Riêng, heo hơi giảm 2.000 đ/kg còn 40.000-40.500 đ/kg; tôm sú nguyên liệu loại 30 con/kg tăng 5.000 đ/kg lên 180.000-185.000 đ/kg.

Nhiên liệu: Giá xăng các loại tăng 710-720 đ/lít; giá dầu các loại tăng 480-490 đ/lít so với kỳ trước. Xăng Ron 95 là 17.100 đ/lít; xăng Ron 92 là 16.390 đồng/lít; dầu lửa là 11.190 đồng/lít; dầu DO là 12.620 đ/lít. Gas đốt các loại tăng 5.000 đ/bình 12-13 kg lên 260.000-290.000 đ/bình 12-13 kg so với kỳ trước./.

D.T.Nhân
  • Dai hoi dang cac cap
  • He thong cong xuat nhap khau
  • Lịch làm việc
  • Trang điều hành nội bộ
  • Dịch vụ công trực tuyến 1
  • đăng ký hồ sơ thương nhân
Tình hình công nghiệp và thương mại Kiên Giang hiện nay như thế nào?




Hỗ trợ trực tuyến

  • Quảng cáo phải 1
  • Quảng cáp phải 2