Bản tin thị trường tháng 6 năm 2018

04/07/2018 | 00:00:00

Trong tháng 6 năm 2018, trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nhìn chung tình hình cung - cầu các mặt hàng trọng yếu tương đối ổn định, đáp ứng đủ nhu cầu của nhân dân. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 6 tăng 0,39% so tháng trước và tăng 5,32% so với cùng kỳ. Chỉ số giá tiêu dùng 6 tháng đầu năm 2018 tăng 4,04% so với tháng 12/2017. Diễn biến giá các mặt hàng trọng yếu trong tháng như sau:

Lương thực: Giá lúa trong tỉnh tăng từ 100-150 đ/kg so với tháng trước. Giá lúa tươi thường (IR50404) tăng 100-150 đ/kg (lên 5.500-5.700 đ/kg); lúa hạt dài tăng 1000 đ/kg (lên 5.800-6.000 đ/kg). Giá lúa khô thường (IR50404) tăng 100-200 đ/kg (lên 6.500-6.600 đ/kg); lúa dài khô tăng 100 đ/kg (lên 6.700-6.800 đ/kg). Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu gỉam 150-200 đ/kg so với tháng trước, loại I làm ra gạo 5% tấm 8.500-8.600 đ/kg, loại II làm ra gạo 25% tấm 8.300-8.400 đ/kg, tùy chất lượng. Hiện, vụ Hè Thu 2018, đã gieo trồng được 287.481/280.000 ha, đạt 102,67% diện tích so kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch được 35.299 ha, năng suất ước đạt 5,01 tấn/ha.

Thực phẩm: Giá nhiều loại thực phẩm tươi sống tăng so với kỳ trước. Thịt gà ta làm sẵn nguyên con tăng 5.000 đ/kg (lên 120.000-125.000 đ/kg); cá Điêu Hồng tăng 5.000 đ/kg (lên 45.000-50.000 đ/kg); trứng vịt tăng 8.000-10.000 đ/kg (lên 30.000-35.000 đ/chục); heo hơi giảm 500-1.000 đ/kg (còn 46.000-48.000 đ/kg), nhưng thịt heo đùi ổn định 70.000-75.000 đ/kg. Riêng, tôm sú nguyên liệu giảm 25.000 đ/kg (còn 190.000-200.000 đ/kg); thịt bò đùi ổn định 210.000-220.000 đ/kg; thịt vịt ta làm sẵn nguyên con ổn định 65.000-70.000 đ/kg; cá lóc ổn định 45.000-50.000 đ/kg.

Hàng công nghệ thực phẩm và công nghiệp tiêu dùng: Đường ăn ổn định 14.000-21.000 đ/kg, đường tinh trắng 14.000-16.000 đ/kg; đường RE Biên Hòa đứng ở mức 18.000-21.000 đ/kg; muối hột, bọt giá bán sĩ 2.000-3.000 đ/kg; muối bọt, muối Iod tại chợ 5.000-6.000 đ/kg. 

Xăng dầu: Trong tháng 6/2018, giá xăng dầu được điều chỉnh giảm 01 lần (ngày 22/6/2018), với mức giảm từ 240-390 đ/kg so với tháng trước, cụ thể: Giá xăng Ron A95 là 21.590 đ/lít; xăng E5 là 20.000 đ/lít; dầu diezel (DO) là 17.800 đ/lít; dầu lửa (KO) là 16.370 đ/lít..

Khí dầu mỏ hoá lỏng: Giá gas đốt các loại tăng 15.000-18.000 đ/bình 12-13 kg so với tháng trước (lên 345.000-365.000 đ/bình từ 12-13 kg), do giá thế giới tăng 57,5 USD/Tấn (lên 560 USD/Tấn).

Vật liệu xây dựng: Giá tăng so với tháng trước. Giá sắt xây dựng phi 6 và 8 tăng 735-1.172 đ/kg (lên 16.368-16.730 đ/kg); xi măng loại bao PC30 tăng 1.000 đ/bao (lên 60.000-66.000 đ/bao); xi măng loại bao PC40 tăng 1.800-2.000 đ/bao (lên 66.350-73.000 đ/bao).

Phân bón: Giá nhiều phân bón các loại biến động trái chiều so với tháng trước. Phân bón Urê tăng 100 đ/kg (lên 7.100-7.400 đ/kg); NPK 20-20-15 tăng 100 đ/kg (lên 9.000-12.500 đ/kg); phân bón DAP tăng 1.100 đ/kg (lên 10.600-15.600 đ/kg). Riêng, NPK 16-16-8 giảm 100-200 đ/kg (còn 8.600-9.000 đ/kg).

Giá vàng 24 K bình quân giảm 15.000-24.000 đ/chỉ so với tháng trước, mua vào 3.555.000 đ/chỉ, bán ra 3.581.000 đ/chỉ.

Giá đô la Mỹ (USD: $) bình quân tăng 33-39 Đ/$ so với tháng trước, giá mua vào 22.789 Đ/$, bán ra 22.863 Đ/$. 

Giá đồng tiền chung Châu Âu (EURO: €): Bình quân giảm 221-223 Đ/€ so với tháng trước, mua vào 26.492 Đ/€, bán ra 26.823 Đ/€./.

  • An toan thực phẩm
  • He thong cong xuat nhap khau
  • Lịch làm việc
  • Trang điều hành nội bộ
  • Dịch vụ công trực tuyến
Tình hình công nghiệp và thương mại Kiên Giang hiện nay như thế nào?




Hỗ trợ trực tuyến

  • Website Hội Chợ quốc tế Quà tặng hàng thủ công mỹ nghệ Hà Nội năm 2018