Bản tin thị trường tháng 5 năm 2018

04/06/2018 | 00:00:00

Tháng 5 năm 2018, trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nhìn chung tình hình cung - cầu các mặt hàng trọng yếu tương đối ổn định, đáp ứng đủ nhu cầu của nhân dân. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 5 tăng 0,59% so tháng trước và tăng 3,64% so với tháng 12 năm trước. Diễn biến giá các mặt hàng trọng yếu trong tháng như sau:

  Lương thực: Giá lúa gạo trong tỉnh tăng từ 100-500 đ/kg so với tháng trước. Giá lúa tươi thường (IR50404) ổn định mức 5.400-5.550 đ/kg; lúa hạt dài tăng 100-200 đ/kg (lên 5.700-6.000 đ/kg). Giá lúa khô thường (IR50404) tăng 100 đ/kg (lên 6.300-6.500 đ/kg); lúa dài khô tăng 100-200 đ/kg (lên 6.700-6.800 đ/kg). Giá gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng 450-500 đ/kg so với tháng trước, loại I làm ra gạo 5% tấm 8.650-8.750 đ/kg, loại II làm ra gạo 25% tấm 8.500-8.600 đ/kg, tùy chất lượng. Hiện, vụ Hè Thu 2018, đã gieo trồng được gieo trồng được 186.232/280.000 ha, đạt 66,51% diện tích so kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch được 7.926 ha, năng suất ước đạt 5,67 tấn/ha.

Thực phẩm: Giá nhiều loại thực phẩm tươi sống ổn định so với kỳ trước. Tôm sú nguyên liệu 220.000-225.000 đ/kg; thịt bò đùi 210.000-220.000 đ/kg; thịt gà ta làm sẵn nguyên con 115.000-120.000 đ/kg; thịt vịt ta làm sẵn nguyên con 65.000-70.000 đ/kg; cá lóc 45.000-50.000 đ/kg; cá Điêu Hồng 40.000-45.000 đ/kg. Riêng, heo hơi tăng 8.500-9.000 đ/kg (lên 48.000-48.500 đ/kg), nhưng thịt heo đùi ổn định 65.000-70.000 đ/kg; trứng vịt tăng 1.000 đ/kg (lên 22.000-25.000 đ/chục).

Hàng công nghệ thực phẩm và công nghiệp tiêu dùng: Đường ăn ổn định 14.000-21.000 đ/kg, đường tinh trắng 14.000-16.000 đ/kg; đường RE Biên Hòa đứng ở mức 18.000-21.000 đ/kg; muối hột, bọt giá bán sĩ 2.000-3.000 đ/kg; muối bọt, muối Iod tại chợ 5.000-6.000 đ/kg. 

Xăng dầu: Trong tháng, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng 02 lần (ngày 08/5/2018 và ngày 23/5/2018), với mức tăng từ 870-1.030 đ/kg so với tháng trước, cụ thể: Giá xăng Ron A95 là 21.910 đ/lít; xăng E5 là 20.330 đ/lít; dầu diezel (DO) là 18.040 đ/lít; dầu lửa (KO) là 16.760 đ/lít.

Khí dầu mỏ hoá lỏng: Giá gas đốt các loại tăng 5.000-10.000 đ/bình 12-13 kg so với tháng trước (lên 327.000-350.000 đ/bình từ 12-13 kg), do giá thế giới tăng 30 $/Tấn (lên 475 $/Tấn).

Vật liệu xây dựng: Giá tương đối ổn định so với tháng trước. Giá sắt xây dựng phi 6 và 8 là 15.273-16.995 đ/kg; xi măng 59.000-65.000 đ/bao loại PC30; 64.550-73.500 đ/bao loại PC40.

Phân bón: Giá nhiều phân bón các loại ổn định so với tháng trước. Phân bón Urê 7.000-7.400 đ/kg; NPK 16-16-8 là 8.800-8.900 đ/kg; NPK 20-20-15 là 8.900-12.400 đ/kg; riêng, phân bón DAP tăng 100 đ/kg (lên 10.700-14.500 đ/kg).

Giá vàng 24 K bình quân giảm 90.000 đ/chỉ so với tháng trước, mua vào 3.570.000 đ/chỉ, bán ra 3.605.000 đ/chỉ.

Giá đô la Mỹ (USD: $) bình quân tăng 07 Đ/$ so với tháng trước, giá mua vào 22.756 Đ/$, bán ra 22.824 Đ/$. 

Giá đồng tiền chung Châu Âu (EURO: €): Bình quân giảm 1.123-1.177 Đ/€ so với tháng trước, mua vào 26.722 Đ/€, bán ra 27.054 Đ/€.

Một số chỉ tiêu chủ yếu của ngành công thương: Chỉ số phát triển công nghiệp tháng 5 tăng 5,69% so với tháng trước. Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) tháng 5 ước đạt 3.681,73 tỷ đồng, tăng 5,73% so với tháng trước. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 5 ước đạt 7.074,48 tỷ đồng, tăng 1,80% so tháng trước. Kim ngạch xuất khẩu tháng 5 ước đạt 53,68 triệu USD, tăng 21,52% so với tháng trước. Kim ngạch nhập khẩu tháng 5 ước đạt 8,5 triệu USD, tăng 16,93% so với tháng trước./.
  • An toan thực phẩm
  • He thong cong xuat nhap khau
  • Lịch làm việc
  • Trang điều hành nội bộ
  • Dịch vụ công trực tuyến
Tình hình công nghiệp và thương mại Kiên Giang hiện nay như thế nào?




Hỗ trợ trực tuyến

  • Website Hội Chợ quốc tế Quà tặng hàng thủ công mỹ nghệ Hà Nội năm 2018