Đăng ký dấu nghiệp vụ giám định thương mại

Mã quy trình27/PQLTM

Lĩnh vực

Đơn vị chủ trì

Giám định thương mại

Sở Công Thương

Tệp đính kèm

/Uploads/TTHC 2016/mau don giam dinh thuong mai.doc

QT: Đăng ký dấu nghiệp vụ giám định thương mại
5. NỘI DUNG
a. Thành phần, số lượng hồ sơ:
-) Thành phần hồ sơ:
a) Bản chính Đơn đăng ký dấu nghiệp vụ thực hiện theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong các trường hợp sau:
- Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện;
- Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp.
c) Các mẫu dấu nghiệp vụ hoặc bản thiết kế các mẫu dấu nghiệp vụ mà thương nhân đăng ký
2. Trường hợp thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử thì thương nhân gửi bản scan từ bản gốc các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 01/2015/TT-BCT.
-) Số lượng: 01 bộ;
b. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tất cả;
d. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Công Thương.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Công Thương.
+ Cơ quan phối hợp: Không;
e. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo đăng ký dấu nghiệp vụ cho thương nhân bằng văn bản;
f. Lệ phí: Mức lệ phí 20.000đ/hồ sơ theo quy định tại Quyết định số 58/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2006 quy định mức thu lệ phí đăng ký dấu nghiệp vụ;
g. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu đơn đăng ký dấu nghiệp vụ ban hành kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BCT;
h. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
i. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại;
- Nghị định số 125/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung quy định về dịch vụ giám định thương mại tại Nghị định số 120/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2011 và Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006.
j. Quy trình các bước xử lý công việc:

TT

Trình tự các bước công việc*

Trách nhiệm

Thời gian


Tiếp nhận hồ sơ, xem xét sự đầy đủ, hợp lệ, ghi giấy biên nhận hoặc phiếu hẹn hoặc sổ giao nhận

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

 

1

 


Kiểm/thẩm tra tính hợp pháp của hồ sơ:

- Phù hợp, thì tiến hành xử lý/giải quyết;

- Chưa phù hợp, thì dự thảo công văn trả lời.

Chuyên viên phòng

4


Xem xét và ký tắt văn bản

Lãnh đạo phòng

½


Ký văn bản trả lời hoặc phê duyệt kết quả giải quyết hồ sơ hành chính

Lãnh đạo Sở

½


Đăng ký văn bản, chuyển bộ phận TN&TKQ

Văn thư Sở

½


Hoàn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; ghi sổ hoặc nhập máy.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

½

6. BIỂU MẪU

-       Mẫu Giấy biên nhận hồ sơ hoặc sổ giao nhận hoặc phiếu hẹn;

-       Mẫu Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc;

-       Mẫu Bảng thống kê kết quả thực hiện thủ tục hành chính;

-       Xem mục 5 ở trên.

7. HỒ SƠ LƯU

TT

Tên hồ sơ

Nơi lưu

Thời gian lưu


Biên nhận hồ sơ/sổ giao nhận/phiếu hẹn

BP tiếp nhận HS

1 năm


Phiếu theo dõi quá trình xử lý công việc (Lưu theo bộ hồ sơ theo mục 5.a ở trên)

Phòng chuyên môn

Lâu dài


Bộ hồ sơ theo Mục 5.a

Phòng chuyên môn

Lâu dài


Văn bản thông báo

Phòng chuyên môn

Lâu dài